[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%AA%20cao%20su{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%C3%AA%20cao%20su":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":68,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":86,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"wikidataId":10,"relateTopics":93},"đê cao su","Đê cao su (rubber dam) là gì?","Tìm hiểu đê cao su (rubber dam) trong nha khoa: lịch sử, cấu tạo, cơ chế kiểm soát nhiễm khuẩn, bằng chứng lâm sàng và quy trình kỹ thuật chuẩn.","\u003Cp>Đê cao su (rubber dam) là một màng chắn đàn hồi chuyên dụng được sử dụng để cô lập một hoặc nhiều răng cần can thiệp khỏi môi trường khoang miệng trong các thủ thuật nha khoa phục hồi và nội nha. Phương pháp này tạo ra một rào cản vật lý ngăn chặn sự xâm nhập của nước bọt, máu và vi sinh vật vào phẫu trường, đồng thời bảo vệ đường thở của người bệnh trước nguy cơ nuốt hoặc hít phải dị vật. Bài viết cung cấp góc nhìn toàn diện về lịch sử phát triển, đặc tính kỹ thuật, bằng chứng hiệu quả lâm sàng và thực trạng triển khai đê cao su trong thực hành nha khoa hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử hình thành và phát triển của đê cao su\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật cô lập răng bằng màng chắn đàn hồi bắt nguồn từ giữa thế kỷ XIX nhằm giải quyết bài toán kiểm soát độ ẩm trong điều trị răng miệng. Vào năm 1864, nha sĩ Sanford Christie Barnum tại thành phố New York đã giới thiệu đê cao su vào thực hành lâm sàng nha khoa như một giải pháp đột phá để giữ cho xoang hàn vàng luôn khô ráo trước sự tiết dịch liên tục của tuyến nước bọt (Ahmad, 2009). Trước phát minh này, các nha sĩ chủ yếu dựa vào cuộn bông gòn, gạc và lực hút cơ học thô sơ, dẫn đến tỷ lệ thất bại cao do độ ẩm làm thoái hóa vật liệu hàn răng và tăng nguy cơ nhiễm trùng tủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trải qua nhiều thập kỷ cải tiến, đê cao su đã phát triển từ các mảnh cao su tự cắt thô sơ thành các hệ thống tiêu chuẩn hóa hoàn chỉnh. Các cải tiến về thiết kế kẹp giữ răng, khung căng đa năng và công nghệ đục lỗ chính xác đã biến đê cao su từ một biện pháp tùy chọn trở thành tiêu chuẩn vàng trong điều trị nội nha trên toàn cầu. Các tổ chức chuyên môn quốc tế lớn, tiêu biểu là Hội Nội nha châu Âu (European Society of Endodontology, ESE), đã chính thức đưa việc sử dụng đê cao su vào các văn bản đồng thuận chuyên môn nhằm bảo đảm chất lượng điều trị và an toàn sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo hệ thống đê cao su chuyên dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một bộ dụng cụ đê cao su hoàn chỉnh trong thực hành nha khoa bao gồm nhiều thành phần phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên hệ thống viền kín tuyệt đối xung quanh cổ răng cần điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tấm màng đê cao su:\u003C\u002Fstrong> Được chế tạo từ mủ cao su tự nhiên hoặc polymer đàn hồi tổng hợp, có độ dày và độ cản quang khác nhau để tối ưu hóa trường nhìn phẫu trường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kẹp đê cao su (clamp):\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc bằng kim loại thép không gỉ đàn hồi gồm cánh kẹp, cung kẹp và các ngàm kẹp bám chắc vào vùng thắt cổ răng dưới đường vòng lớn nhất của thân răng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khung căng đê:\u003C\u002Fstrong> Khung kim loại hoặc nhựa hình chữ U giúp giữ tấm cao su luôn ở trạng thái căng phẳng bên ngoài mặt người bệnh, không cản trở tia X khi chụp phim kiểm tra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kềm bấm lỗ đê:\u003C\u002Fstrong> Dụng cụ cơ học với đĩa xoay có nhiều kích cỡ lỗ bấm tương ứng cho từng nhóm răng từ răng cửa đến răng cối lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kềm đặt kẹp:\u003C\u002Fstrong> Dụng cụ mở rộng ngàm kẹp để đưa kẹp vào đúng vị trí cổ răng một cách an toàn mà không làm tổn thương mô mềm xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu phụ trợ:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm chỉ tơ nha khoa để luồn đê qua tiếp điểm kẽ răng, dung dịch bôi trơn gốc nước và bột trám bít bờ đê dạng quang trùng hợp nhằm khóa kín các kẽ hở giải phẫu bất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động và bằng chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đê cao su hoạt động dựa trên nguyên lý rào cản cơ học kín, tách biệt hoàn toàn môi trường vi sinh phức tạp của khoang miệng khỏi phẫu trường vi phẫu nội nha hoặc vùng dán dính phục hồi. Cơ chế này đem lại nhiều lợi ích sinh học và kỹ thuật đã được các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn chứng minh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Kiểm soát môi trường dán dính trong nha khoa phục hồi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong nha khoa phục hồi hiện đại, sự thành công của các miếng trám composite và phục hình dán phụ thuộc mật thiết vào độ bền liên kết giữa hệ thống keo dán với ngà và men răng. Hơi ẩm từ hơi thở và nước bọt chứa protein có thể làm giảm mạnh năng lượng bề mặt và ngăn cản quá trình trùng hợp của monomer nhựa. Mặc dù đê cao su thường được xem là biện pháp kiểm soát ẩm tối ưu, các bằng chứng lâm sàng dài hạn cho thấy sự khác biệt về độ bền dán còn phụ thuộc vào kỹ năng thao tác. Điển hình là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên kéo dài 10 năm của Raskin và cs. (2000) trên Clinical Oral Investigations khi đánh giá độ bền của các phục hồi composite ở nhóm răng hàm phía sau. Kết quả nghiên cứu ghi nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ thành công lâm sàng qua 10 năm theo dõi giữa nhóm bệnh nhân được đặt đê cao su và nhóm sử dụng cuộn gòn kết hợp ống hút khi người thực hành kiểm soát độ ẩm chuẩn xác (Raskin và cs., 2000).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nâng cao tỷ lệ bảo tồn răng sau điều trị nội nha\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mục tiêu cốt lõi của điều trị tủy răng là loại bỏ mô tủy hoại tử, tiêu diệt vi khuẩn trong hệ thống ống tủy và ngăn chặn tái nhiễm trùng từ khoang miệng. Theo khuyến cáo của Hội Nội nha châu Âu (ESE, 2006), mọi ca điều trị nội nha không phẫu thuật bắt buộc phải được tiến hành dưới sự cô lập của đê cao su nhằm duy trì trường thao tác hoàn toàn vô trùng và ngăn nước bọt mang mầm bệnh xâm nhập trở lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị tiên lượng lâu dài của đê cao su đã được khẳng định thông qua nghiên cứu thuần tập hồi cứu trên quy mô lớn của Lin và cs. (2014) dựa trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế tại Đài Loan. Các tác giả đã theo dõi 517 234 răng được điều trị tủy ban đầu trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011. Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến cho thấy việc đặt đê cao su trong quá trình điều trị nội nha ban đầu giúp giảm thiểu nguy cơ mất răng sau đó, với tỷ số nguy cơ (hazard ratio) hiệu chỉnh là 0,81 (khoảng tin cậy 95%: 0,79-0,84) (Lin và cs., 2014).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mối liên hệ giữa việc sử dụng đê cao su và tỷ số nguy cơ nhổ răng có thể được mô tả qua mô hình hồi quy Cox với hàm nguy cơ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">HR = \\frac{\\lambda_1(t)}{\\lambda_0(t)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong công thức trên, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">HR\u003C\u002Fscript> đại diện cho tỷ số nguy cơ nhổ răng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_1(t)\u003C\u002Fscript> là hàm nguy cơ mất răng theo thời gian ở nhóm bệnh nhân được đặt đê cao su khi chữa tủy, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_0(t)\u003C\u002Fscript> là hàm nguy cơ tương ứng ở nhóm bệnh nhân không được sử dụng đê cao su. Kết quả nghiên cứu của Lin và cs. (2014) chỉ ra rằng tỷ lệ răng còn tồn tại trên cung hàm sau điều trị nội nha ở nhóm có đặt đê cao su đạt mức 90,3%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mức 88,8% ghi nhận ở nhóm không sử dụng rào cản này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bảo vệ an toàn đường thở và ngăn ngừa tổn thương mô mềm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các dụng cụ nội nha như trâm tay, trâm xoay máy có kích thước rất nhỏ và dễ trơn trượt khi thao tác trong môi trường ẩm ướt của khoang miệng. Bên cạnh đó, các dung dịch bơm rửa tủy tiêu chuẩn như natri hypoclorit (NaOCl) mang tính oxy hóa mạnh và gây kích ứng niêm mạc dữ dội nếu rò rỉ ra khoang miệng. Màng đê cao su tạo thành một tấm lưới an toàn cơ học, ngăn ngừa triệt để nguy cơ người bệnh nuốt phải hoặc hít sặc dụng cụ kim loại vào phế quản, đồng thời che chắn toàn bộ lưỡi, môi và nướu khỏi tác động ăn mòn của hóa chất bơm rửa (Ahmad, 2009).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh đê cao su với các phương pháp cô lập răng khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá toàn diện giá trị lâm sàng, bảng dưới đây so sánh các đặc tính vận hành và hiệu quả bảo vệ giữa đê cao su với các phương thức cách ly răng thông thường:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đê cao su (Rubber dam)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cuộn gòn và ống hút nước bọt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ thống khối hút cô lập (Isolite)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng ngăn ngừa vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tuyệt đối nhờ rào cản kín cổ răng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kém, nước bọt thẩm thấu qua cuộn gòn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tương đối tốt qua buồng hút liên tục\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bảo vệ đường thở chống rơi dụng cụ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo vệ hoàn toàn khỏi vùng hầu họng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không bảo vệ được đường thở\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo vệ một phần khu vực phía sau\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Che chắn mô mềm khỏi hóa chất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngăn cách hoàn toàn dung dịch bơm rửa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ rò rỉ hóa chất gây bỏng niêm mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hút bớt hóa chất nhưng dễ tràn qua rìa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầm nhìn và kiểm soát trường phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tập trung cao độ vào răng can thiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ bị che khuất bởi lưỡi và má\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốt nhờ tích hợp nguồn sáng và hút\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độ phức tạp khi thao tác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi kỹ năng và dụng cụ chuyên biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất đơn giản, thao tác nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đơn giản, lắp đặt nhanh qua đầu ngậm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật đặt đê cao su trong nội nha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, sau Quyết định 2121\u002FQĐ-BYT năm 2020, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3634\u002FQĐ-BYT năm 2025 về hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Răng Hàm Mặt, tiếp tục quy định việc đặt đê cao su để cô lập răng là bước thao tác kỹ thuật chuẩn mực bắt buộc phải thực hiện sau khi vô cảm và trước khi mở lối vào buồng tủy răng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy trình lâm sàng đặt đê cao su tiêu chuẩn diễn ra theo các bước tuần tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn bị phẫu trường và kiểm tra tiếp điểm:\u003C\u002Fstrong> Làm sạch mảng bám trên thân răng, dùng chỉ nha khoa kiểm tra độ thông thoáng của các tiếp điểm kẽ răng để đảm bảo màng cao su có thể luồn qua dễ dàng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lựa chọn và buộc chỉ an toàn cho kẹp:\u003C\u002Fstrong> Chọn kẹp có ngàm ôm khít chu vi cổ răng. Bác sĩ luôn buộc một đoạn chỉ tơ nha khoa dài vào cung kẹp để có thể kéo lại kịp thời nếu kẹp bị gãy nứt hoặc tuột ngàm trong miệng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đục lỗ màng cao su:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kềm bấm lỗ với kích thước phù hợp với vị trí giải phẫu của răng trên cung hàm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đưa hệ thống đê vào vị trí:\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ có thể áp dụng kỹ thuật đặt kẹp trước rồi tròng màng cao su qua kẹp, hoặc kỹ thuật cài kẹp vào màng đê cùng lúc rồi đưa đồng thời lên thân răng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Căng màng đê lên khung và làm kín bờ:\u003C\u002Fstrong> Gắn màng cao su vào các mấu nhọn của khung căng chữ U. Dùng chỉ nha khoa luồn mép màng đê qua các kẽ răng và lộn mép đê ôm sát rãnh nướu. Trong trường hợp răng bị sâu vỡ lớn sát nướu, bác sĩ bơm thêm chất trám bít bờ đê chuyên dụng dạng keo lỏng quang trùng hợp để khóa kín hoàn toàn kẽ hở.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sát khuẩn bề mặt răng và màng đê:\u003C\u002Fstrong> Dùng gạc tẩm cồn hoặc dung dịch sát trùng lau sạch toàn bộ thân răng lộ ra ngoài màng chắn trước khi dùng mũi khoan mở tủy, tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc vô khuẩn (ESE, 2006).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Thực trạng sử dụng đê cao su tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù việc sử dụng đê cao su được Bộ Y tế quy định trong hướng dẫn chuyên môn từ năm 2020 và được các trường đại học y dược đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa, mức độ tuân thủ trên thực tế lâm sàng tại Việt Nam vẫn còn khoảng cách đáng kể so với khuyến cáo quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một nghiên cứu mô tả cắt ngang công bố năm 2023 của nhóm tác giả Nguyễn Hà Oanh và cs. trên Tạp chí Y học Việt Nam đã tiến hành khảo sát thực trạng lâm sàng ở 169 bác sĩ Răng Hàm Mặt tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. Nghiên cứu ghi nhận có 75,7% bác sĩ đã từng sử dụng đê cao su trong thực hành lâm sàng, song chỉ có 13% bác sĩ duy trì việc sử dụng đê cao su một cách thường quy trong mọi ca điều trị (Nguyễn Hà Oanh và cs., 2023).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng tích cực theo thời gian đào tạo: tỷ lệ bác sĩ thực hành sử dụng đê cao su tăng dần theo niên khóa tốt nghiệp, đạt đỉnh cao nhất là 79,5% ở nhóm bác sĩ tốt nghiệp vào năm 2020 (Nguyễn Hà Oanh và cs., 2023). Đáng chú ý, có tới 89,9% bác sĩ tiếp cận kiến thức và kỹ năng đặt đê cao su thông qua chương trình đào tạo đại học chính quy, khẳng định vai trò then chốt của các cơ sở đào tạo y khoa trong việc định hình chuẩn mực hành nghề cho đội ngũ nhân lực y tế tương lai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế, chống chỉ định và giải pháp khắc phục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù được xem là tiêu chuẩn chăm sóc thiết yếu, đê cao su vẫn có những giới hạn sinh học và kỹ thuật đòi hỏi người thực hành lâm sàng phải nhận diện rõ ràng và đưa ra xử trí thích hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nguy cơ phản ứng dị ứng mủ cao su thiên nhiên\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Màng đê cao su truyền thống được sản xuất từ mủ cao su tự nhiên (latex) chứa các chuỗi protein có thể kích hoạt phản ứng quá mẫn qua trung gian kháng thể IgE (loại I) hoặc viêm da tiếp xúc chậm (loại IV). Theo bài tổng quan của Ahmad (2009), tỷ lệ dị ứng với mủ cao su tự nhiên trong cộng đồng dân số chung dao động trong khoảng từ 1% đến 6%. Phản ứng dị ứng có thể biểu hiện từ ban đỏ cục bộ quanh miệng, ngứa nướu cho đến co thắt phế quản và sốc phản vệ nguy hiểm đến tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để khắc phục nguy cơ này, các bác sĩ bắt buộc phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật. Với những bệnh nhân có cơ địa nhạy cảm hoặc đã từng có tiền sử dị ứng cao su, bác sĩ sử dụng màng đê tổng hợp không chứa latex làm từ chất liệu nitrile, silicone hoặc polyisoprene dẻo (Ahmad, 2009).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Khó khăn trong các trường hợp thân răng phá hủy nặng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các răng bị sâu vỡ lớn dưới nướu, gãy ngang thân răng hoặc răng có hình thể bất thường thường không đủ cấu trúc cứng để ngàm kẹp bám chắc, dễ gây trượt kẹp hoặc rò rỉ dịch khoang miệng. Trong những tình huống này, việc cố gắng kẹp đê trực tiếp có thể gây dập nát mô nha chu xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp lâm sàng được khuyến cáo bao gồm việc tái tạo thân răng trước nội nha bằng vật liệu composite dán dính, phẫu thuật cắt nướu làm dài thân răng lâm sàng hoặc sử dụng các loại kẹp chuyên dụng có ngàm vát sâu xuống vùng cổ răng dưới nướu. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp tạo điểm tựa cơ học vững chắc cho kẹp, bảo đảm duy trì sự viền kín hoàn hảo trong suốt thời gian can thiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cảm giác khó chịu và tâm lý sợ hãi của người bệnh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một số người bệnh có thể trải qua cảm giác nghẹt thở, vướng víu hoặc hội chứng sợ không gian kín khi bị màng đê che kín miệng. Bác sĩ cần giải thích cặn kẽ mục đích bảo vệ của thiết bị trước khi đặt đê, bảo đảm đường thở mũi thông thoáng hoàn toàn và hướng dẫn các tín hiệu ra dấu tay khi cần tạm dừng để bệnh nhân an tâm hợp tác.\u003C\u002Fp>\n","rubber dam",[19,20],"đê nha khoa","dental dam","Đê cao su là màng ngăn đàn hồi dùng để cô lập một hoặc nhiều răng khỏi môi trường khoang miệng trong các thủ thuật nha khoa phục hồi và nội nha.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40,48,55,63],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Raskin, A., Setcos, J. C., Vreven, J., & Wilson, N. H. (2000). Influence of the isolation method on the 10-year clinical behaviour of posterior resin composite restorations. Clinical Oral Investigations, 4(3), 148-152.","Influence of the isolation method on the 10-year clinical behaviour of posterior resin composite restorations","Raskin, Setcos, Vreven, Wilson","Clinical Oral Investigations",2000,"10.1007\u002Fs007840000069","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs007840000069",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"European Society of Endodontology. (2006). Quality guidelines for endodontic treatment: consensus report of the European Society of Endodontology. International Endodontic Journal, 39(12), 921-930.","Quality guidelines for endodontic treatment: consensus report of the European Society of Endodontology","European Society of Endodontology","International Endodontic Journal",2006,"10.1111\u002Fj.1365-2591.2006.01180.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1365-2591.2006.01180.x",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Lin, P. Y., Huang, S. H., Chang, H. J., & Chi, L. Y. (2014). The effect of rubber dam usage on the survival rate of teeth receiving initial root canal treatment: a nationwide population-based study. Journal of Endodontics, 40(11), 1733-1737.","The Effect of Rubber Dam Usage on the Survival Rate of Teeth Receiving Initial Root Canal Treatment: A Nationwide Population-based Study","Lin, Huang, Chang, Chi","Journal of Endodontics",2014,"10.1016\u002Fj.joen.2014.07.007","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.joen.2014.07.007",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":36,"year":52,"doi":53,"url":54},"Ahmad, I. A. (2009). Rubber dam usage for endodontic treatment: a review. International Endodontic Journal, 42(11), 963-972.","Rubber dam usage for endodontic treatment: a review","Ahmad",2009,"10.1111\u002Fj.1365-2591.2009.01623.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1365-2591.2009.01623.x",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Nguyễn, H. O., Nguyễn, C. Đ., Hà, M. P., Nguyễn, Đ. T., Nguyễn, H. T., & Trần, T. M. H. (2023). Khảo sát thực trạng sử dụng đê cao su trên lâm sàng của bác sỹ Răng Hàm Mặt tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 524(2), 226-230.","KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÊ CAO SU TRÊN LÂM SÀNG CỦA BÁC SỸ RĂNG HÀM MẶT TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI","Nguyễn, Nguyễn, Hà, Nguyễn, Nguyễn, Trần","Tạp chí Y học Việt Nam",2023,"10.51298\u002Fvmj.v524i2.4847","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.51298\u002Fvmj.v524i2.4847",{"citationText":64,"title":10,"authors":65,"source":65,"year":66,"doi":10,"url":67},"Bộ Y tế. (2025). Quyết định số 3634\u002FQĐ-BYT về Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Răng Hàm Mặt - Tập 1. Cổng thông tin Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.","Bộ Y tế",2025,"https:\u002F\u002Fkcb.vn\u002F",[69,72,75,78],{"question":70,"answer":71},"Đê cao su nha khoa có tác dụng gì trong điều trị tủy răng?","Đê cao su giúp cô lập răng hoàn toàn khỏi nước bọt và vi khuẩn trong khoang miệng, duy trì môi trường vô trùng tuyệt đối cho hệ thống ống tủy. Đồng thời, màng đê bảo vệ đường thở của người bệnh trước nguy cơ nuốt hoặc hít sặc dụng cụ kim loại nhỏ và hóa chất bơm rửa kích ứng.",{"question":73,"answer":74},"Bệnh nhân bị dị ứng mủ cao su có sử dụng đê cao su được không?","Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với mủ cao su tự nhiên (latex) vẫn có thể sử dụng các loại đê cao su tổng hợp không chứa latex làm từ vật liệu nitrile hoặc silicone. Bác sĩ luôn khai thác tiền sử dị ứng trước khi thực hiện để lựa chọn vật liệu an toàn.",{"question":76,"answer":77},"Đặt đê cao su có gây đau đớn cho người bệnh không?","Quy trình đặt đê cao su thường không gây đau vì vùng răng và nướu can thiệp đã được gây tê trước khi đặt kẹp. Người bệnh chỉ cảm nhận một áp lực nhẹ ở cổ răng khi kẹp ôm vào thân răng và cảm giác căng màng cao su quanh miệng.",{"question":79,"answer":80},"Vì sao đê cao su quan trọng đối với các miếng trám răng thẩm mỹ?","Đê cao su ngăn chặn triệt để độ ẩm từ hơi thở và nước bọt tiếp xúc với bề mặt răng cần hàn gắn. Môi trường khô sạch giúp hệ thống keo dán nha khoa và vật liệu composite đạt độ bền liên kết tối ưu, hạn chế tối đa nguy cơ bong tróc hoặc đổi màu miếng trám.",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:52.565+00:00","2026-09-26T17:30:06.849+00:00","2026-09-26T17:26:46.008+00:00",0,[94,103,108,114,119,125,130,136,142,147],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":120,"title":121,"term":122,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":131,"title":132,"term":133,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":137,"title":138,"term":139,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":22,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]