[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20ho%C3%A0n%20to%C3%A0n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đáp ứng hoàn toàn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"đáp ứng hoàn toàn","Đáp ứng hoàn toàn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đáp ứng hoàn toàn","Đáp ứng hoàn toàn (Complete Response – CR) là trạng thái khi mọi dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh và xét nghiệm bệnh lý biến mất hoàn toàn và duy trì tối thiểu 4 tuần. CR không đồng nghĩa với khỏi bệnh vĩnh viễn nhưng là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng trong ung thư theo tiêu chuẩn RECIST và xét nghiệm sinh học đặc hiệu. ","\u003C!-- Phần 1: Định nghĩa, Tiêu chí chẩn đoán theo RECIST, Phân loại đáp ứng, Cơ chế sinh học của đáp ứng hoàn toàn -->\n\n\u003Ch2>Định nghĩa đáp ứng hoàn toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Đáp ứng hoàn toàn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Complete response\u003C\u002Fem>) Đáp ứng hoàn toàn là tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị trong ung thư học xác nhận sự biến mất toàn bộ của mọi tổn thương đích và tổn thương không đích trên hình ảnh chẩn đoán cùng với sự bình thường hóa của các dấu ấn sinh học u trong thời gian tối thiểu 4 tuần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể xác định CR, cần đánh giá đồng thời nhiều yếu tố: khối u không đo được trên CT\u002FMRI\u002FPET-CT, biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân trở về bình thường, xét nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20%E1%BA%A5n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (tumor markers) trở về ngưỡng bình thường, và kết quả sinh thiết âm tính với tế bào bất thường. CR không đồng nghĩa với khỏi bệnh vĩnh viễn nhưng là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng dài hạn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Frecist.eortc.org\u002F\" target=\"_blank\">RECIST 1.1\u003C\u002Fa>, CR chỉ được công nhận khi không còn tổn thương đo được (&gt;10 mm) và duy trì trong ít nhất 4 tuần để loại trừ sai số do thay đổi vị trí chụp, hiệu ứng phản ứng viêm hoặc sẹo giả khối u. Chỉ số CR thường được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng giai đoạn II–III để so sánh tỷ lệ thành công giữa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí chẩn đoán theo RECIST\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTiêu chuẩn RECIST (Response Evaluation Criteria in Solid Tumors) 1.1 quy định rõ ràng các chỉ số cần đánh giá để phân loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} trong ung thư solid. Các tiêu chí bao gồm thay đổi kích thước khối u đo được, xuất hiện tổn thương mới và đánh giá dấu ấn sinh học nếu có.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yêu cầu thời gian\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đáp ứng hoàn toàn (CR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối u đo được biến mất hoàn toàn, không tổn thương mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì ≥ 4 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đáp ứng toàn phần (PR)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm ≥ 30 % tổng kích thước khối u đo được\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa hai lần đánh giá cách nhau ≥ 4 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ổn định bệnh (SD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm &lt;30 % hoặc tăng &lt;20 % kích thước, không có tổn thương mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giữa hai lần đánh giá cách nhau ≥ 4 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiến triển bệnh (PD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng ≥ 20 % tổng kích thước khối u hoặc xuất hiện tổn thương mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất cứ lúc nào sau điều trị bắt đầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài kích thước, tiêu chí có thể mở rộng với đánh giá dấu ấn sinh học như CA-125, PSA hoặc AFP khi chúng là chỉ điểm đặc hiệu cho loại ung thư. Bình thường hóa các chỉ số này cùng lúc với mất khối u đo được củng cố chẩn đoán CR.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại đáp ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNgoài CR, hệ thống đánh giá thường phân loại đáp ứng điều trị thành bốn nhóm chính: Đáp ứng hoàn toàn (CR), Đáp ứng toàn phần (PR), Ổn định bệnh (SD) và Tiến triển bệnh (PD). Mỗi nhóm phản ánh mức độ hiệu quả khác nhau của phác đồ điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CR:\u003C\u002Fstrong> Tổn thương biến mất hoàn toàn, không dấu hiệu mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PR:\u003C\u002Fstrong> Giảm ≥ 30 % tổng đường kính khối u, không tổn thương mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SD:\u003C\u002Fstrong> Giảm &lt;30 % hoặc tăng &lt;20 %, không tổn thương mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PD:\u003C\u002Fstrong> Tăng ≥ 20 % kích thước khối u hoặc xuất hiện tổn thương mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nTỷ lệ PR và SD thường dùng để đánh giá hiệu quả trung gian, trong khi PD chỉ ra cần xem xét thay đổi phác đồ. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, chỉ số CR và PR được ghép lại thành “tỷ lệ đáp ứng” (Overall Response Rate – ORR), là thước đo quan trọng để so sánh giữa các nhóm điều trị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐối với bệnh tự miễn, “CR lâm sàng” được xác định khi triệu chứng giảm hoàn toàn và xét nghiệm viêm (CRP, ESR) trở về bình thường. Mặc dù các tiêu chuẩn không đồng nhất giữa từng bệnh lý, nguyên tắc chung là mất dấu ấn bệnh đặc hiệu và lâm sàng ổn định.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học của đáp ứng hoàn toàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐáp ứng hoàn toàn trong ung thư thường phản ánh khả năng loại bỏ hoàn toàn tế bào ác tính qua cơ chế apoptosis hoặc thực bào của hệ miễn dịch. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, tế bào T CD8⁺ được kích hoạt qua kháng nguyên trình diện, sản xuất perforin và granzyme để gây chết tế bào đích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong liệu pháp nhắm trúng đích, thuốc ức chế kinase (TKI) hoặc kháng thể đơn dòng (mAb) gắn trực tiếp lên thụ thể trên bề mặt tế bào u, ức chế tín hiệu tăng sinh và dẫn đến thoái hóa tế bào theo đường dẫn truyền nội bào. Hiệu quả thuốc được đánh giá thông qua biến đổi thể tích khối u theo công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nV = \\frac{\\pi}{6} \\, L \\times W \\times H\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L, W, H\u003C\u002Fscript> lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao đo được trên hình ảnh CT\u002FMRI. Giảm thể tích V về gần 0 đồng thời với bình thường hóa dấu ấn sinh học chứng tỏ CR.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong các bệnh tự miễn, CR liên quan đến hồi phục cân bằng cytokine và điều hòa miễn dịch. Giảm IL-6, TNF-α và phục hồi tỷ lệ tế bào T điều hòa (Treg) giúp dập tắt quá trình viêm mạn, dẫn đến biến mất triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm âm tính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C!-- Phần 2: Phương pháp đánh giá đáp ứng, Ý nghĩa lâm sàng, Ứng dụng trong lâm sàng, Thách thức và giới hạn, Xu hướng nghiên cứu và cải tiến, Tài liệu tham khảo -->\n\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá đáp ứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá đáp ứng điều trị dựa trên kết quả hình ảnh học và xét nghiệm sinh học. Hình ảnh học bao gồm CT, MRI hoặc PET-CT theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 để định lượng thay đổi kích thước hoặc thể tích khối u. PET-CT sử dụng tracer \u003Csup>18\u003C\u002Fsup>F-FDG giúp phân biệt mô u sống và mô xơ sau điều trị .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXét nghiệm dấu ấn sinh học (tumor markers) tùy thuộc loại ung thư: PSA trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, CA-125 trong ung thư buồng trứng, AFP trong ung thư gan. Mức độ trở về ngưỡng bình thường củng cố chẩn đoán CR khi khối u đo được biến mất hoàn toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh thiết vi mô hoặc đại thể (biopsy) khi cần thiết, nhất là với các tổn thương có nguy cơ xơ hóa giả khối u (pseudoprogression). Kỹ thuật sinh thiết lỏng (liquid biopsy) phân tích ctDNA trong máu cung cấp thông tin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} lưu hành, hỗ trợ theo dõi CR ở bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn .\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐạt đáp ứng hoàn toàn thường liên quan đến tiên lượng tích cực: kéo dài thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) và tổng thời gian sống (OS). Trong ung thư vú giai đoạn sớm, tỉ lệ CR sau hóa trị tân bổ trợ (pCR) cao tương quan với tỉ lệ sống trên 5 năm &gt; 90 % .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCR giúp bác sĩ cân nhắc giảm liều hoặc rút ngắn phác đồ duy trì, hạn chế độc tính lâu dài cho bệnh nhân. Với bệnh tự miễn, CR lâm sàng cho phép giảm liều corticosteroid và ức chế miễn dịch, giảm nguy cơ nhiễm trùng và tác dụng phụ chẹn miễn dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ CR là biến số quan trọng trong thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II–III. ORR (Overall Response Rate) tính bằng tỷ lệ CR + PR giúp so sánh hiệu quả phác đồ mới với chuẩn mực hiện tại và làm cơ sở cho phê duyệt nhanh thuốc (accelerated approval) của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) .\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ung thư vú, CR tại chỗ (pCR) sau hóa trị tân bổ trợ liên quan đến giảm nguy cơ tái phát di căn và cải thiện OS. Hội Ung thư Lâm sàng Mỹ (ASCO) khuyến nghị sử dụng pCR làm chỉ số kết thúc sơ bộ trong thử nghiệm lâm sàng .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%22%7D}}, CR sau điều trị kết hợp hóa – xạ trị giúp lựa chọn bệnh nhân thích hợp cho phẫu thuật cắt tổn thương. Theo hướng dẫn của Hiệp hội Phẫu thuật Lồng ngực Hoa Kỳ (STS), CR trên PET-CT cho phép giảm xâm lấn phẫu thuật và cải thiện chất lượng sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong điều trị bệnh tự miễn như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lupus%20ban%20%C4%91%E1%BB%8F%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, CR lâm sàng kết hợp CR xét nghiệm (CRP, ESR) làm cơ sở ngừng điều trị kháng viêm dài hạn, theo khuyến nghị của Viện Dị ứng và Bệnh truyền nhiễm Quốc gia Mỹ (NIAID).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nXác định CR có thể bị nhầm lẫn bởi mô xơ hóa hoặc hiệu ứng viêm giả khối u (pseudoprogression) trong liệu pháp miễn dịch. PET-CT đôi khi cho tín hiệu dương tính giả do tăng chuyển hóa glucose ở vùng viêm sau điều trị .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông có tiêu chuẩn đồng nhất cho CR trong các bệnh tự miễn; sự khác biệt giữa CR lâm sàng và CR xét nghiệm tạo khó khăn trong so sánh kết quả giữa các nghiên cứu. Sinh thiết xâm lấn nhiều khi không khả thi, đặc biệt với tổn thương nội tạng sâu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khó phân biệt mô xơ và mô u còn sống trên hình ảnh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ nhạy và độ đặc hiệu của tumor markers thay đổi theo bệnh và giai đoạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu hướng dẫn chuẩn hóa giữa các trung tâm về đánh giá và báo cáo CR.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và cải tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKỹ thuật hình ảnh phân tử mới như PET-MRI kết hợp thông tin cấu trúc và chức năng, nâng cao độ chính xác xác định CR. Sự ra đời của tracer đặc hiệu phân tử (ví dụ ^68Ga-PSMA trong ung thư tiền liệt tuyến) giúp theo dõi chính xác tế bào ung thư còn sót.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nAI và học sâu (deep learning) đang được phát triển để tự động phân tích hình ảnh, ước tính kích thước và đặc tính khối u, giảm sai số do đánh giá thủ công. Mạng nơ-ron tích chập (CNN) có thể phân biệt mô xơ hóa và mô ung thư với độ chính xác &gt; 95 % trong thử nghiệm nội bộ .\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh thiết lỏng thế hệ mới phân tích đa dấu ấn (ctDNA, exosome, miRNA) cho phép phát hiện tế bào ung thư còn sót dù khối u không đo được trên hình ảnh, định nghĩa CR phân tử (molecular CR). Công nghệ này đang được triển khai trong thử nghiệm lâm sàng giai đoạn II của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>","Đáp ứng hoàn toàn là tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị trong ung thư học xác nhận sự biến mất toàn bộ của mọi tổn thương đích và tổn thương không đích trên hình ảnh chẩn đoán cùng với sự bình thường hóa của các dấu ấn sinh học u trong thời gian tối thiểu 4 tuần.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"National Cancer Institute (2020). RECIST Complete Response. Definitions.","RECIST Complete Response","National Cancer Institute","Definitions",2020,"10.32388\u002Fs1h4uj","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32388\u002Fs1h4uj",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Thigpen (2006). Should CA-125 Response Criteria Be Preferred to Response Evaluation Criteria in Solid Tumors (RECIST) for Prognostication During Second-Line Chemotherapy of Ovariarf Carcinoma?. Yearbook of Oncology.","Should CA-125 Response Criteria Be Preferred to Response Evaluation Criteria in Solid Tumors (RECIST) for Prognostication During Second-Line Chemotherapy of Ovariarf Carcinoma?","Thigpen","Yearbook of Oncology",2006,"10.1016\u002Fs1040-1741(08)70075-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1040-1741(08)70075-7",{"citationText":37,"title":38,"authors":31,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":41},"Thigpen (2008). Duration of second or greater complete clinical remission in ovarian cancer: Exploring potential endpoints for clinical trials. Yearbook of Oncology.","Duration of second or greater complete clinical remission in ovarian cancer: Exploring potential endpoints for clinical trials",2008,"10.1016\u002Fs1040-1741(08)79145-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1040-1741(08)79145-0",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tiêu chuẩn RECIST 1.1 định nghĩa đáp ứng hoàn toàn (CR) đối với các hạch bạch huyết bệnh lý như thế nào?","Theo RECIST 1.1, mọi hạch bạch huyết bệnh lý được lựa chọn làm tổn thương đích ban đầu phải giảm kích thước đường kính trục ngắn xuống dưới 10 mm mới được coi là đạt đáp ứng hoàn toàn.",{"question":47,"answer":48},"Sự khác biệt giữa đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng (cCR) và đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) là gì?","cCR được đánh giá gián tiếp qua thăm khám lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh (CT\u002FMRI\u002FPET); trong khi pCR là sự vắng mặt hoàn toàn của các tế bào ung thư ác tính sống sót được kiểm chứng giải phẫu bệnh trực tiếp trên mẫu mô phẫu thuật.",{"question":50,"answer":51},"Đạt được đáp ứng hoàn toàn có đồng nghĩa với việc bệnh nhân ung thư đã khỏi bệnh vĩnh viễn không?","Không đồng nghĩa, vì bệnh nhân vẫn có thể còn tồn dư bệnh lý tối thiểu (MRD) ở quy mô vi thể dưới ngưỡng phát hiện của máy móc chẩn đoán, có nguy cơ tái phát sau nhiều tháng hoặc nhiều năm nếu không có phác đồ củng cố hoặc duy trì.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"dấu ấn sinh học","phác đồ điều trị","đáp ứng điều trị","thử nghiệm lâm sàng","liệu pháp miễn dịch","ung thư tiền liệt tuyến","tế bào ung thư","ung thư phổi không tế bào nhỏ","lupus ban đỏ hệ thống","ung thư đại trực tràng",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T09:18:48.993+00:00","2026-09-11T13:09:58.306+00:00","2025-07-25T04:37:11.306+00:00","2026-09-11T13:09:57.891+00:00",283,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa"]