[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20nguy%20c%C6%A1%20t%C3%A9%20ng%C3%A3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đánh giá nguy cơ té ngã":54},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":53},[],[],[9,25,39],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":12,"summary":24},"c6fbee11-1356-4b79-a978-084cec648807","Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới kiến thức đánh giá nguy cơ người bệnh té ngã của Điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020",null,[14,15,16],"Thị Minh Chính Nguyễn","Thị Bích Ngọc Phạm","Thị Thu Hằng Đinh",3,"TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG",true,"2020-11-05",2020,2,"https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F282","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên 170 điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định phân tích thực trạng kiến thức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fb> ở người bệnh thông qua bộ công cụ chuẩn hóa của tác giả \u003Ci>Patricia C. Dykes\u003C\u002Fi>. Tỷ lệ điều dưỡng đạt mức kiến thức tốt chỉ chiếm 1,2%, trong khi có tới 75,9% điều dưỡng có mức độ kiến thức kém. Thâm niên công tác và nhu cầu đào tạo là các yếu tố liên quan chặt chẽ đến năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":17,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":37,"summary":38},"0bcdce79-86de-4434-87c0-199c929b5b7b","Nguy cơ té ngã ở bệnh nhân cao tuổi đang điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên",[29,30,31],"Hữu Hùng Đinh","Thị Huyền Trang Phan","Thị Kim Quyên Nguyễn","Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên","2022-12-31",2022,0,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F277","10.5281\u002Fzenodo.7792853","\u003Cp>Báo cáo cắt ngang trên 374 bệnh nhân nội trú từ 60 tuổi trở lên tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên áp dụng thang đo \u003Ci>Morse\u003C\u002Fi> nhằm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fb> trong môi trường bệnh viện. Tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ ngã cao chiếm 43,58%, trong đó 16,31% có tiền sử té ngã trong 3 tháng gần nhất và 54% cần người hỗ trợ hoặc vịn đồ vật khi di chuyển. Thang đo \u003Ci>Morse\u003C\u002Fi> giúp phân tầng chính xác nhóm người cao tuổi có dáng đi suy yếu cần can thiệp an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":12,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":19,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":12,"url":50,"doi":51,"summary":52},"9def0520-ac49-4a38-9965-1ad4bc405c39","KHẢO SÁT NGUY CƠ TÉ NGÃ CỦA NGƯỜI BỆNH PARKINSON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH",[43,44,45],"Nguyễn Thị Hoa","Dương Huy Hoàng","Lê Đình Tuân",5,"Tạp chí Y - Dược học quân sự","2024-02-28",2024,"https:\u002F\u002Fjmpm.vn\u002Findex.php\u002Fjmpm\u002Farticle\u002Fview\u002F633","10.56535\u002Fjmpm.v49i2.633","\u003Cp>Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang trên 169 người bệnh \u003Ci>Parkinson\u003C\u002Fi> tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình sử dụng thang đo quốc tế \u003Ci>FES-I\u003C\u002Fi> để \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận tỷ lệ nguy cơ té ngã cao chiếm 40,2%, nguy cơ vừa 26,6% và nguy cơ thấp 14,8%. Điểm số \u003Ci>FES-I\u003C\u002Fi> tương quan đồng biến có ý nghĩa thống kê với tuổi của người bệnh, giai đoạn bệnh theo phân độ \u003Ci>Hoehn và Yahr\u003C\u002Fi> cùng mức độ rối loạn vận động theo thang điểm \u003Ci>UPDRS\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":55,"meta":12},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":19,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":82,"contentErrorMessage":12,"viewCount":83,"relateTopics":84},"đánh giá nguy cơ té ngã","Đánh giá nguy cơ té ngã là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Đánh giá nguy cơ té ngã là quá trình lâm sàng nhằm xác định khả năng một người có thể bị ngã dựa trên các yếu tố nội tại, môi trường và hành vi liên quan. Việc sử dụng các công cụ chuẩn hóa giúp lượng hóa mức độ rủi ro té ngã, từ đó đề xuất can thiệp kịp thời nhằm giảm thiểu thương tích và tử vong. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá nguy cơ té ngã (fall risk assessment) là quá trình thu thập thông tin lâm sàng và thực nghiệm để xác định mức độ khả năng một cá nhân có thể bị té ngã trong tương lai gần. Quá trình này thường áp dụng cho người cao tuổi, người có bệnh mãn tính, hoặc người sau phẫu thuật, nhằm phát hiện sớm các yếu tố làm tăng khả năng té ngã để can thiệp phòng ngừa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá nguy cơ té ngã bao gồm khảo sát tiền sử té ngã, khả năng di chuyển, giữ thăng bằng, lực cơ, chức năng cảm giác, thị giác, nhận thức, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} xung quanh. Việc sử dụng công cụ\u002Fthang đo như TUG, Berg Balance Scale, Morse Fall Scale giúp lượng hóa rủi ro từ thấp đến cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố nguy cơ dẫn đến té ngã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố nguy cơ nội tại gồm các đặc điểm cá nhân như tuổi cao (≥ 65 tuổi), giảm sức mạnh cơ bắp, mất khả năng giữ thăng bằng, giảm thị giác, suy giảm thính giác, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%AD%20d%E1%BB%A5ng%20nhi%E1%BB%81u%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} (polypharmacy), và các bệnh mạn tính như Parkinson, tiểu đường, viêm khớp. Theo nghiên cứu “Falls and Fall Prevention in Older Adults” từ NCBI, lịch sử ngã, yếu tố về di chuyển và thị lực là có bằng chứng mạnh. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yếu tố ngoại tại bao gồm môi trường sống không an toàn: sàn trơn, thảm lỏng, ánh sáng yếu, thiếu tay vịn, vật cản trong nhà; hành vi cá nhân như mặc giày dép không phù hợp, di chuyển vội vàng hoặc không dùng thiết bị hỗ trợ; các yếu tố thời tiết, không khí ẩm hoặc bề mặt ướt cũng tăng nguy cơ té. :contentReference[oaicite:1]{index=1}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đối tượng cần đánh giá nguy cơ té ngã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người cao tuổi, đặc biệt từ 65 tuổi trở lên, là nhóm ưu tiên đánh giá nguy cơ té ngã vì tỷ lệ té ngã và tổn thương do té tăng mạnh ở lứa tuổi này. Theo WHO, độ tuổi càng cao, các thay đổi về sinh lý làm giảm khả năng phản ứng và hồi phục. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm người có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} (như Parkinson, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}), người có suy giảm thị lực, người có tiền sử ngã trong vòng 12 tháng gần đây, người sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}}, người dùng thuốc ảnh hưởng thần kinh hoặc huyết áp nên được đánh giá định kỳ. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các công cụ đánh giá nguy cơ té ngã phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công cụ đánh giá được thiết kế để chuẩn hóa việc sàng lọc, xác định rủi ro và hướng dẫn can thiệp. Timed Up and Go (TUG) yêu cầu người thực hiện đứng dậy ghế, đi một đoạn ngắn (3‑10 m), quay lại và ngồi xuống, đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ho%C3%A0n%20th%C3%A0nh%22%7D}} để đánh giá khả năng di chuyển và phối hợp động tác. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Berg Balance Scale (BBS) gồm nhiều bài kiểm tra thăng bằng cả tĩnh và động để đo sự ổn định; Morse Fall Scale dựa vào các yếu tố như tiền sử ngã, sử dụng dụng cụ hỗ trợ, trạng thái tâm thần; các công cụ khác như FRAT (Falls Risk Assessment Tool) cũng được dùng rộng rãi để sàng lọc trong môi trường chăm sóc sức khỏe và cộng đồng. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau so sánh đặc điểm vài công cụ đánh giá nguy cơ ngã:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tên công cụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Độ phức tạp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Yếu tố đánh giá chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời gian thực hiện khoảng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Timed Up and Go (TUG)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lực cơ chân, tốc độ bước đi, khả năng đứng‑ngồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1‑2 phút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Berg Balance Scale (BBS)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Các bài tập thăng bằng tĩnh &amp; động trong 14 mục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10‑15 phút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Morse Fall Scale\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiền sử té ngã, trạng thái di chuyển, sử dụng dụng cụ hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>2‑5 phút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ý nghĩa của việc đánh giá nguy cơ té ngã trong lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá nguy cơ té ngã không chỉ là biện pháp sàng lọc mà còn đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu thương tích, số ngày nằm viện và tỷ lệ tử vong do té ngã, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có bệnh nền. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7151203\u002F\" target=\"_blank\">National Institutes of Health\u003C\u002Fa>, can thiệp dựa trên đánh giá nguy cơ giúp giảm tỷ lệ té ngã trung bình 25% ở người ≥ 65 tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở môi trường nội trú như bệnh viện, đánh giá được tích hợp trong quy trình chăm sóc và hồ sơ bệnh án để đảm bảo theo dõi sát. Trong cộng đồng, các chương trình sàng lọc theo định kỳ được triển khai tại trung tâm y tế, giúp xác định sớm nhóm có nguy cơ cao để can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích dữ liệu và chỉ số nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết quả từ các công cụ đánh giá nguy cơ té ngã thường được lượng hóa dưới dạng điểm số và phân loại thành ba mức: thấp, trung bình và cao. Các chỉ số như thời gian TUG test hoặc tổng điểm BBS được dùng để lập hồ sơ theo dõi, hỗ trợ ra quyết định lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ với TUG test:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TUG \u003C 10\\,s\u003C\u002Fscript>: nguy cơ thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10 \\leq TUG \u003C 20\\,s\u003C\u002Fscript>: nguy cơ trung bình\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TUG \\geq 20\\,s\u003C\u002Fscript>: nguy cơ cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNgoài ra, các chỉ số như số lần ngã trong 6 tháng gần nhất hoặc lượng thuốc sử dụng cũng có thể được tích hợp vào mô hình tiên lượng.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt chỉ số nguy cơ từ một số công cụ thông dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Công cụ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chỉ số đầu ra\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phân loại nguy cơ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Berg Balance Scale\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0–56 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt; 41 điểm: nguy cơ cao; 41–56 điểm: nguy cơ thấp đến trung bình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Morse Fall Scale\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0–125 điểm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&gt; 45 điểm: nguy cơ cao; 25–44: trung bình; &lt; 25: thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các biện pháp can thiệp sau đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}}, can thiệp nên được thiết kế cá nhân hóa dựa trên hồ sơ bệnh nhân. Những biện pháp thường được áp dụng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật lý trị liệu: cải thiện thăng bằng, tăng cường lực cơ, tập luyện chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh thuốc: giảm liều hoặc thay thế thuốc an thần, lợi tiểu, gây hạ huyết áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải tạo môi trường sống: lắp tay vịn, tăng ánh sáng, loại bỏ vật cản, trải thảm chống trơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trang bị thiết bị hỗ trợ: gậy, nạng, khung tập đi có bánh xe.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục sức khỏe: huấn luyện người chăm sóc, hướng dẫn sử dụng thiết bị đúng cách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK560761\u002F\" target=\"_blank\">U.S. Preventive Services Task Force\u003C\u002Fa>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20can%20thi%E1%BB%87p%22%7D}} đa yếu tố dựa trên đánh giá nguy cơ có hiệu quả cao hơn so với chỉ can thiệp đơn lẻ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá nguy cơ té ngã trong bệnh viện và cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bệnh viện, nguy cơ té ngã được đánh giá ngay khi nhập viện và lặp lại định kỳ. Dữ liệu thường được tích hợp vào hệ thống HIS (Hospital Information System). Một số bệnh viện còn sử dụng mã màu hoặc ký hiệu đặc biệt trên vòng tay, giường bệnh để cảnh báo nguy cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp cộng đồng, các chương trình phòng ngừa té ngã có thể được triển khai thông qua y tế dự phòng, khám sức khỏe định kỳ, hoặc qua các mô hình can thiệp tại trung tâm dưỡng lão. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nhs.uk\u002Fconditions\u002Ffalls\u002F\" target=\"_blank\">NHS UK\u003C\u002Fa>, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%22%7D}} đã tích hợp mô đun đánh giá té ngã vào hồ sơ bệnh nhân để nâng cao độ bao phủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng công nghệ đang thay đổi cách tiếp cận trong đánh giá nguy cơ té ngã. Thiết bị đeo tay (wearables) sử dụng cảm biến chuyển động (accelerometer, gyroscope) để phân tích dáng đi, tốc độ bước, dao động cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8862381\u002F\" target=\"_blank\">Sensors (Basel)\u003C\u002Fa> cho thấy trí tuệ nhân tạo và học sâu (deep learning) có thể dự báo té ngã với độ chính xác trên 90% khi phân tích dữ liệu chuyển động thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống camera không tiếp xúc, thảm đo áp lực, hoặc AI gắn trong thiết bị y tế thông minh cũng đang được phát triển để nhận diện bất thường về thăng bằng hoặc cảnh báo sớm nguy cơ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institutes of Health. “Fall Risk Assessment Tools.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7151203\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7151203\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MedlinePlus. “Fall Risk Assessment.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Flab-tests\u002Ffall-risk-assessment\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fmedlineplus.gov\u002Flab-tests\u002Ffall-risk-assessment\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>WHO. “Falls.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Ffalls\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Ffalls\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Physio-Pedia. “Falls Risk Assessment Tool (FRAT).” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physio-pedia.com\u002FFalls_Risk_Assessment_Tool_%28FRAT%29\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.physio-pedia.com\u002FFalls_Risk_Assessment_Tool_%28FRAT%29\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Library of Medicine. “Falls and Fall Prevention in Older Adults.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK560761\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK560761\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NHS UK. “Preventing falls.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nhs.uk\u002Fconditions\u002Ffalls\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nhs.uk\u002Fconditions\u002Ffalls\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sensors (Basel). “Artificial Intelligence for Fall Risk Prediction.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8862381\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC8862381\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":61,"researcherId":12,"name":62,"imageUrl":63},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":61,"researcherId":12,"name":62,"imageUrl":63},[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"yếu tố môi trường","rối loạn nhận thức","sử dụng nhiều thuốc","bệnh lý thần kinh","thoái hóa thần kinh","phẫu thuật chỉnh hình","thời gian hoàn thành","phân loại nguy cơ","chương trình can thiệp","hệ thống chăm sóc sức khỏe",10,"PUBLISHED","2025-09-14T09:52:12.358+00:00","2026-09-05T13:10:43.276+00:00","2025-09-16T15:53:59.928+00:00","2026-09-05T13:10:42.868+00:00","2026-09-05T12:22:44.255+00:00",389,[85,88,91,94,97,100,103,106,109,112],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hàm lượng phenolic","Hàm lượng phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàm lượng phenolic",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang điểm nihss","Thang điểm nihss là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]