[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đánh giá năng lực":45},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":44},[],[],[9,23,35],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":12,"summary":22},"54979d44-a561-4f68-a5df-666e7a83f733","Quy trình và công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy học dự án “Động lực học” (Vật lí 10)",null,[14,15],"Thị Ngọc Ánh Trần","Lan Nhi Đỗ",2,"Tạp chí Giáo dục",true,"2025-02-28",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F3139","\u003Cp>Thực nghiệm sư phạm trên 45 học sinh lớp 10A8 Trường Trung học phổ thông Bạc Liêu (Bac Lieu High School) đề xuất quy trình 3 giai đoạn kết hợp thang đo rubric để \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá năng lực\u003C\u002Fb> hợp tác trong dự án Động lực học (Dynamics - Vật lí 10). Công cụ quan sát giúp giám sát chính xác sự phân công nhiệm vụ và giải quyết xung đột nhóm. Kết quả mang lại \u003Cb>giải pháp kiểm tra đánh giá\u003C\u002Fb> thiết thực cho dạy học tích cực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":12,"summary":34},"30d10709-e4a7-43eb-8d80-c12c33c813ff","Xây dựng câu hỏi đánh giá năng lực hóa học của học sinh trong dạy học chủ đề “Tốc độ phản ứng hóa học” (Hóa học 10) theo định hướng của đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2025",[27,28,29],"Thị Diễm Hằng Nguyễn","Thị Phương Thảo Nguyễn","Kim Vàng Phạm",3,"2024-08-20",2024,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F2390","\u003Cp>Nghiên cứu phương pháp giảng dạy đề xuất quy trình 5 bước xây dựng câu hỏi nhằm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá năng lực\u003C\u002Fb> hóa học của học sinh lớp 10 trong chủ đề Tốc độ phản ứng hóa học (Chemical reaction rates). Cấu trúc câu hỏi bám sát ma trận đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Công trình cung cấp \u003Cb>nguồn học liệu tham khảo\u003C\u002Fb> chuẩn mực cho giáo viên và học sinh ôn tập kỳ thi quốc gia.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":12,"authorNames":38,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":41,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":42,"doi":12,"summary":43},"42f2a227-cba1-4e56-beff-492308c98eb1","Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học của giảng viên quân đội",[39,40],"Bá Lợi Ngô ","Trọng Lưỡng Vũ","2024-01-25","https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F1609","\u003Cp>Nghiên cứu đo lường giáo dục xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ 54 tiêu chí nhằm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đánh giá năng lực\u003C\u002Fb> kiểm tra đánh giá của giảng viên các học viện quân đội (People’s Army of Vietnam). Thử nghiệm trên 420 giảng viên (military lecturers) xác nhận độ tin cậy trắc lượng và độ giá trị cấu trúc của thang đo. Công trình cung cấp \u003Cb>bộ công cụ chuẩn hóa\u003C\u002Fb> phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng giảng viên quân sự.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":46,"meta":12},{"id":47,"title":48,"description":49,"content":50,"term":47,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":51,"publishUser":12,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":68,"contentErrorMessage":12,"viewCount":69,"relateTopics":70},"đánh giá năng lực","Đánh giá năng lực là gì? Các nghiên cứu về Đánh giá năng lực","Đánh giá năng lực là quá trình đo lường kiến thức, kỹ năng và hành vi của cá nhân nhằm xác định mức độ đáp ứng yêu cầu công việc hoặc vai trò cụ thể. Khác với đánh giá hiệu suất, nó tập trung vào tiềm năng và cách thức thực hiện, giúp tổ chức phát triển nguồn nhân lực một cách hệ thống và bền vững.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Đánh giá năng lực là gì?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>\u003Cstrong>Đánh giá năng lực\u003C\u002Fstrong> (competency assessment) là quá trình xác định, đo lường và phân tích mức độ thành thạo của cá nhân hoặc nhóm người trong việc đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, hành vi và phẩm chất cần thiết để thực hiện một công việc, vai trò hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả và chuyên nghiệp. Đây là công cụ quan trọng trong cả quản trị nhân sự, giáo dục, phát triển tổ chức và hoạch định nguồn lực lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Không giống như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} – vốn tập trung vào kết quả đầu ra hoặc thành tích đạt được – đánh giá năng lực chú trọng vào năng lực tiềm ẩn và cách thức thực hiện công việc. Mục tiêu của quá trình này là khám phá khả năng thực chất, nhận diện khoảng cách so với chuẩn kỳ vọng, và định hướng cải thiện qua đào tạo, điều chỉnh vai trò hoặc bổ nhiệm vị trí phù hợp hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong bối cảnh cạnh tranh và thay đổi nhanh của thế kỷ 21, đánh giá năng lực ngày càng trở thành một phần cốt lõi trong chiến lược quản trị hiện đại, bởi nó giúp tổ chức phát triển đội ngũ một cách hệ thống và bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất và cấu trúc của năng lực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Năng lực (competency) là sự kết hợp giữa ba yếu tố chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến thức (Knowledge):\u003C\u002Fstrong> Những thông tin, khái niệm, hiểu biết mà cá nhân tích lũy được thông qua học tập và kinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ năng (Skills):\u003C\u002Fstrong> Khả năng áp dụng kiến thức để thực hiện một hành động cụ thể một cách hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thái độ\u002FHành vi (Attitudes\u002FBehaviors):\u003C\u002Fstrong> Cách thức ứng xử, mức độ chủ động, tư duy phản biện và tinh thần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A1ch%20nhi%E1%BB%87m%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Biểu diễn năng lực cá nhân có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n  Competency = f(Knowledge, Skills, Attitude)\n  \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Năng lực không phải là yếu tố tĩnh mà có thể phát triển thông qua đào tạo, trải nghiệm, phản hồi và tự học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung năng lực và vai trò định hướng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để đánh giá năng lực hiệu quả, tổ chức thường xây dựng một \u003Cstrong>khung năng lực\u003C\u002Fstrong> ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22competency%20framework%22%7D}}) làm tiêu chuẩn chung. Khung này gồm danh sách các năng lực cần thiết theo từng vị trí, mỗi năng lực được mô tả chi tiết về hành vi điển hình và chia thành các mức độ thành thạo từ thấp đến cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một khung năng lực điển hình thường gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực cốt lõi:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng cho toàn bộ tổ chức như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%20duy%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực chức năng\u002Fchuyên môn:\u003C\u002Fstrong> Phụ thuộc vào lĩnh vực công việc cụ thể như phân tích tài chính, viết báo cáo kỹ thuật, thiết kế sản phẩm...\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực quản lý\u002Flãnh đạo:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm khả năng hoạch định chiến lược, ra quyết định, quản trị thay đổi, truyền cảm hứng...\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tham khảo ví dụ về khung năng lực từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.shrm.org\u002Fresourcesandtools\u002Ftools-and-samples\u002Fhr-forms\u002Fpages\u002Fcompetency-model.aspx\" target=\"_blank\">SHRM – Society for Human Resource Management\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục đích của đánh giá năng lực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đánh giá năng lực không chỉ là công cụ phản ánh hiện trạng mà còn là nền tảng cho chiến lược phát triển con người. Các mục đích phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân hoặc phòng ban.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục vụ tuyển dụng đúng người đúng việc, tiết kiệm chi phí đào tạo lại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ lập kế hoạch đào tạo, phát triển và quy hoạch cán bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa cơ cấu tổ chức bằng cách bố trí nhân sự phù hợp với năng lực thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo động lực học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp đánh giá năng lực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Phỏng vấn hành vi (Behavioral Interview)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Phỏng vấn theo mô hình STAR (Situation – Task – Action – Result) yêu cầu ứng viên mô tả hành vi trong một tình huống thực tế để đánh giá năng lực từ kinh nghiệm đã qua.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Đánh giá 360 độ\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Thu thập phản hồi từ nhiều nguồn: đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới, khách hàng... giúp tạo ra cái nhìn đa chiều về năng lực và hành vi ứng xử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Trung tâm đánh giá (Assessment Center)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Thiết lập tình huống mô phỏng như thảo luận nhóm, trò chơi vai, giải quyết xung đột để quan sát năng lực thực tế. Phương pháp này được dùng nhiều tại các tập đoàn đa quốc gia như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pwc.com\" target=\"_blank\">PwC\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ey.com\" target=\"_blank\">EY\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Bài kiểm tra năng lực (Competency-based Testing)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trắc nghiệm đo khả năng tư duy logic, xử lý tình huống, nhận thức hành vi... Được dùng trong tuyển dụng quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>5. Tự đánh giá kết hợp phản hồi (Self-assessment + Feedback)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Cá nhân tự đánh giá theo khung năng lực rồi so sánh với đánh giá từ cấp trên để nhận diện sự chênh lệch nhận thức và thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lượng hóa năng lực: thang đo và điểm số\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để thuận tiện cho việc tổng hợp, các năng lực thường được lượng hóa theo thang điểm từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 7. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>1 – Không biết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2 – Biết cơ bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>3 – Làm được với hướng dẫn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>4 – Làm độc lập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>5 – Làm xuất sắc, có thể đào tạo người khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\n  Điểm tổng năng lực có thể được tính như sau:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n  Total\\ Competency\\ Score = \\sum_{i=1}^{n} w_i \\cdot L_i\n  \u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L_i\u003C\u002Fscript> là điểm đánh giá năng lực thành phần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>, \n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">w_i\u003C\u002Fscript> là trọng số tầm quan trọng tương ứng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khác biệt với đánh giá hiệu suất\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đánh giá năng lực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đánh giá hiệu suất\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trọng tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cách làm và tiềm năng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết quả đạt được\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thời điểm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định kỳ hoặc khi cần quy hoạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cuối kỳ làm việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mục đích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển nhân sự\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi nhận, khen thưởng, kỷ luật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong giáo dục và đào tạo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong giáo dục, đánh giá năng lực được dùng để chuyển đổi từ “học để biết” sang “học để làm được” – tức lấy người học làm trung tâm, phát triển toàn diện các năng lực cốt lõi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chương trình giáo dục phổ thông mới tại Việt Nam áp dụng mô hình đánh giá năng lực theo 3 mức: nhận biết – vận dụng – sáng tạo. Điều này giúp đánh giá chính xác hơn sự phát triển cá nhân thay vì chỉ dựa vào điểm số. Tài liệu chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmoet.gov.vn\" target=\"_blank\">moet.gov.vn\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong đánh giá năng lực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dù mang lại nhiều lợi ích, đánh giá năng lực cũng gặp không ít khó khăn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí cao:\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt với phương pháp như Assessment Center hoặc 360 độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu chuẩn hóa:\u003C\u002Fstrong> Khung năng lực đôi khi thiếu tính cập nhật hoặc không phù hợp với bối cảnh địa phương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiên lệch đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Người đánh giá bị ảnh hưởng bởi cảm tính, mối quan hệ cá nhân hoặc định kiến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu năng lực đánh giá:\u003C\u002Fstrong> Nhiều nhà quản lý chưa được huấn luyện đầy đủ để đánh giá khách quan và hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng hiện đại trong đánh giá năng lực\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong bối cảnh chuyển đổi số và tự động hóa, các xu hướng mới đang định hình cách đánh giá năng lực:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ứng dụng AI để phân tích hành vi, ngôn ngữ và phản hồi trong phỏng vấn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống đánh giá năng lực trực tuyến theo thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích dữ liệu lớn (big data) để dự báo năng lực tiềm ẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gamification – thiết kế đánh giá dưới dạng trò chơi để tăng tương tác và độ chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Đánh giá năng lực là một quá trình thiết yếu, có giá trị chiến lược trong việc phát triển con người và tổ chức. Khi được thiết kế và triển khai đúng cách, nó giúp tổ chức sử dụng đúng người – đúng việc, tối ưu hóa hiệu quả và tạo nền tảng bền vững cho phát triển tương lai. Trong thời đại biến động, khả năng đánh giá và nâng cao năng lực không chỉ là một kỹ năng quản trị, mà còn là năng lực cốt lõi của mọi tổ chức hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":52,"researcherId":12,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"đánh giá hiệu suất","nghiệm","trách nhiệm","mô hình hóa","competency framework","tư duy hệ thống",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-02T14:08:32.364+00:00","2026-09-02T14:08:31.821+00:00","2026-09-02T13:18:02.340+00:00",587,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ"]