[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A1m%20r%E1%BB%91i%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20c%C3%A1nh%20tay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đám rối thần kinh cánh tay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"relateTopics":63},"đám rối thần kinh cánh tay","Đám rối thần kinh cánh tay là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Đám rối thần kinh cánh tay (brachial plexus): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đám rối thần kinh cánh tay\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>brachial plexus\u003C\u002Fem>) là mạng lưới thần kinh phức tạp hình thành từ các nhánh trước của rễ thần kinh tủy gai từ C5 đến T1, chịu trách nhiệm chi phối vận động và cảm giác toàn bộ cho vùng chi trên và một phần cơ vùng ngực vai.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải phẫu học cấu trúc: Từ rễ tủy đến các dây thần kinh tận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc giải phẫu của đám rối thần kinh cánh tay được mô tả theo trình tự phân nhánh kinh điển từ trong ra ngoài: Rễ (Roots) -&gt; Thân (Trunks) -&gt; Ngành (Divisions) -&gt; Bó (Cords) -&gt; Các nhánh tận (Branches):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tầng cấu trúc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chi tiết phân nhánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mối liên quan giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng chi phối chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>5 Rễ (Roots)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhánh trước của các dây thần kinh gai sống C5, C6, C7, C8 và T1 (đôi khi có nhánh nối từ C4 hoặc T2).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm trong khe giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa ở vùng tam giác cổ sau.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cho nhánh thần kinh ngực dài (chi phối cơ răng trước) và thần kinh lưng vai (cơ trám).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>3 Thân (Trunks)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân trên (C5 + C6); Thân giữa (C7 tiếp tục); Thân dưới (C8 + T1).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Băng qua xương đòn tại vị trí phía trên xương đòn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân trên cho nhánh thần kinh trên vai (chi phối cơ trên gai và cơ dưới gai) và thần kinh cơ dưới đòn.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>6 Ngành (Divisions)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mỗi thân phân tách thành một ngành trước và một ngành sau (tổng cộng 3 ngành trước và 3 ngành sau).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nằm ngay sau xương đòn tại đỉnh hố nách.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các ngành trước chi phối nhóm cơ gấp; các ngành sau chi phối nhóm cơ duỗi của chi trên.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>3 Bó (Cords)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bó ngoài (ngành trước thân trên + thân giữa); Bó trong (ngành trước thân dưới); Bó sau (hợp nhất 3 ngành sau).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Được đặt tên theo vị trí tương quan giải phẫu so với động mạch nách đoạn dưới cơ ngực bé.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cho các nhánh thần kinh ngực ngoài, ngực trong, thần kinh dưới vai trên, dưới vai dưới và ngực lưng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>5 Dây thần kinh tận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thần kinh cơ bì, thần kinh nách, thần kinh quay, thần kinh giữa và thần kinh trụ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỏa ra các khoang cơ ở cánh tay, cẳng tay và bàn tay.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phối toàn bộ chức năng vận động cầm nắm, gấp duỗi và cảm giác xúc giác của bàn tay và cánh tay.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và phân loại tổn thương đám rối thần kinh cánh tay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay là một trong những dạng chấn thương thần kinh ngoại biên nghiêm trọng nhất, thường do tai nạn giao thông tốc độ cao (đặc biệt là tai nạn xe máy khi vai và đầu bị kéo căng ngược hướng), chấn thương thể thao hoặc tai biến sản khoa trong chuyển dạ đẻ khó (kẹt vai thai nhi):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệt đám rối trên (Hội chứng Duchenne-Erb):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương các rễ C5-C6 hoặc thân trên. Bệnh nhân mất khả năng giạng vai, xoay ngoài khớp vai và gấp cẳng tay. Chi trên ở tư thế kinh điển \"bàn tay người phục vụ bàn\" (waiter's tip hand) với cánh tay áp sát thân mình, xoay trong, cẳng tay duỗi và sấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệt đám rối dưới (Hội chứng Klumpke):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương các rễ C8-T1 hoặc thân dưới. Gây liệt các cơ nội tại của bàn tay và nhóm cơ gấp cổ tay, dẫn đến biến dạng \"bàn tay vuốt trụ\" (claw hand) kèm mất cảm giác bờ trong cẳng tay và bàn tay; có thể kèm hội chứng Horner (sụp mi, co đồng tử, giảm tiết mồ hôi nửa mặt) do tổn thương hạch giao cảm cổ T1.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệt toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay:\u003C\u002Fstrong> Toàn bộ chi trên mất hoàn toàn chức năng vận động và cảm giác, trở thành một chi thể mềm nhẽo, lủng lẳng và đau thần kinh mạn tính dữ dội.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán cận lâm sàng chuyên sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá mức độ tổn thương thần kinh đòi hỏi sự kết hợp của các phương tiện thăm dò giải phẫu và chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện cơ đồ và đo tốc độ dẫn truyền thần kinh (EMG\u002FNCV):\u003C\u002Fstrong> Thực hiện sau chấn thương từ 3 đến 4 tuần nhằm đợi quá trình thoái hóa Wallerian diễn ra hoàn tất. Giúp phân biệt tổn thương trước hạch (nhổ rễ tủy - rễ thần kinh đứt rời khỏi tủy sống, tiên lượng tự hồi phục bằng không) và tổn thương sau hạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ (MRI) đám rối thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Chuỗi xung 3D STIR hoặc MR Neurography độ phân giải cao cho phép quan sát trực tiếp phù nề thần kinh, tạo nang màng tủy giả (pseudomeningocele - dấu chỉ điểm của nhổ rễ tủy), và đánh giá tình trạng sẹo hóa xung quanh đám rối.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị ngoại khoa và phục hồi chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với các tổn thương dập thần kinh nhẹ (neuropraxia), bệnh nhân được điều trị bảo tồn và theo dõi định kỳ bằng điện cơ trong vòng 3 đến 6 tháng. Đối với các tổn thương đứt rách hoặc nhổ rễ thần kinh, can thiệp phẫu thuật vi phẫu cần được tiến hành sớm trong \"thời gian vàng\" (trước 6 đến 9 tháng) trước khi các bản vận động cơ bị thoái hóa vĩnh viễn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi phẫu bóc tách xơ sẹo thần kinh (Neurolysis):\u003C\u002Fstrong> Giải phóng thần kinh bị chèn ép bởi tổ chức xơ sẹo sau chấn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ghép thần kinh (Nerve Grafting):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các đoạn thần kinh cảm giác tự thân (thường là thần kinh hiển ở bắp chân) làm cầu nối vi phẫu qua kính phóng đại quang học, nối hai đầu thần kinh bị mất đoạn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển vị thần kinh (Nerve Transfer):\u003C\u002Fstrong> Lấy một nhánh thần kinh vận động chức năng thứ yếu còn nguyên vẹn (như thần kinh phụ, thần kinh gian sườn, hoặc các bó phụ của thần kinh trụ\u002Fthần kinh giữa - kỹ thuật Oberlin) để nối trực tiếp vào nhánh thần kinh cơ bì nhằm phục hồi gấp khớp khuỷu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi chức năng:\u003C\u002Fstrong> Vật lý trị liệu liên tục, kích thích điện thần kinh cơ và nẹp trợ đỡ chức năng giúp duy trì tầm vận động khớp, phòng ngừa teo cơ cứng khớp trong suốt quá trình tái sinh sợi trục thần kinh (với tốc độ sinh trưởng trung bình khoảng 1 mm mỗi ngày).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Đám rối thần kinh cánh tay","brachial plexus",[20,18,21],"đám rối cánh tay","thần kinh đám rối cánh tay","Đám rối thần kinh cánh tay là mạng lưới thần kinh phức tạp hình thành từ các nhánh trước của rễ thần kinh tủy gai từ C5 đến T1, chịu trách nhiệm chi phối vận động và cảm giác toàn bộ cho vùng chi trên và một phần cơ vùng ngực vai.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Rasulic (2017). Current Concept in Adult Peripheral Nerve and Brachial Plexus Surgery. Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury.","Current Concept in Adult Peripheral Nerve and Brachial Plexus Surgery","Rasulic","Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury",2017,"10.1055\u002Fs-0037-1606841",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Bhakta (2014). Correspondence in relation to the case report “Capnography as an aid in localizing the phrenic nerve in brachial plexus surgery. Technical note.” published in May issue of Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury. Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury.","Correspondence in relation to the case report “Capnography as an aid in localizing the phrenic nerve in brachial plexus surgery. Technical note.” published in May issue of Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury","Bhakta",2014,"10.1186\u002F1749-7221-3-20",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":29,"year":36,"doi":42,"url":10},"Venkatramani (2014). Functional outcome of nerve transfer for restoration of shoulder and elbow function in upper brachial plexus injury. Journal of Brachial Plexus and Peripheral Nerve Injury.","Functional outcome of nerve transfer for restoration of shoulder and elbow function in upper brachial plexus injury","Venkatramani, Bhardwaj, Faruquee et al.","10.1186\u002F1749-7221-3-15",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của tổn thương rễ C5-C6 (liệt Erb) là gì?","Bệnh nhân bị liệt dạng và xoay ngoài khớp vai, cẳng tay duỗi sấp với tư thế cánh tay kinh điển 'bàn tay người phục vụ bàn' (waiter's tip posture).",{"question":48,"answer":49},"Thời điểm vàng để can thiệp phẫu thuật tổn thương đứt đám rối cánh tay là khi nào?","Thời gian vàng phẫu thuật là trong vòng 3 đến 6 tháng sau chấn thương, không nên để quá 9 tháng vì các bản vận động thần kinh cơ sẽ bị thoái hóa xơ hóa vĩnh viễn.",{"question":51,"answer":52},"Kỹ thuật chuyển vị thần kinh Oberlin là gì?","Kỹ thuật Oberlin lấy một bó phụ của thần kinh trụ chuyển nối vào nhánh vận động của thần kinh cơ bì để phục hồi khả năng gấp chủ động của cơ nhị đầu cánh tay.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-11T01:32:15.684+00:00","2026-09-03T09:10:23.547+00:00",290,[64,67,76,82,87,92,97,102,108,114],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thần kinh giữa","Thần kinh giữa là gì? Các công bố khoa học về Thần kinh giữa",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"ropivacain","Ropivacain là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Ropivacaine","Ropivacain (ropivacaine) là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide dạng đồng phân quang học tinh khiết S(-), có tác dụng phong bế dẫn truyền xung thần kinh qua ức chế kênh natri với độc tính trên tim mạch và thần kinh thấp.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"levobupivacain","Levobupivacain là gì? Các công bố khoa học về Levobupivacain","Levobupivacain","Levobupivacaine","Levobupivacain là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide tác dụng kéo dài, là đồng phân đối hình S(-)-enantiomer tinh khiết của bupivacain với hồ sơ an toàn tim mạch và thần kinh vượt trội.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đau do ung thư","Đau do ung thư","Cancer pain \u002F Cancer-related pain","Đau do ung thư là hội chứng đau phức tạp xuất hiện ở bệnh nhân ung thư, bắt nguồn từ sự xâm lấn, chèn ép trực tiếp của khối u ác tính hoặc từ các can thiệp chẩn đoán và điều trị như phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.",{"id":88,"title":88,"term":89,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"gây tê đám rối thần kinh cánh tay","Gây tê đám rối thần kinh cánh tay","Brachial plexus block","Gây tê đám rối thần kinh cánh tay là phương pháp vô cảm vùng thông qua việc tiêm thuốc tê tại các vị trí giải phẫu lân cận đám rối thần kinh cánh tay nhằm ức chế dẫn truyền cảm giác và vận động của toàn bộ chi trên.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đái tháo đường thai kì","Đái tháo đường thai kì","Gestational diabetes mellitus","Đái tháo đường thai kì là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào được chẩn đoán lần đầu tiên trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ, do sự gia tăng đề kháng insulin sinh lý thai kỳ.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"thoái hóa cột sống cổ","Thoái hóa cột sống cổ là gì? Tổng quan học thuật","cervical spondylosis","Thoái hóa cột sống cổ (cervical spondylosis) là bệnh lý cơ xương khớp mạn tính do sự biến đổi thoái hóa liên quan đến tuổi tác của các đĩa đệm và thân đốt sống cổ, hình thành gai xương và phì đại dây chằng có thể gây chèn ép tủy sống và rễ thần kinh.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"gãy xương sườn","Gãy xương sườn là gì? Các công bố khoa học về Gãy xương sườn","Gãy xương sườn","Rib fracture","Gãy xương sườn là sự gián đoạn cấu trúc giải phẫu của một hoặc nhiều xương sườn do chấn thương ngực trực tiếp hoặc gián tiếp, thường đi kèm nguy cơ tổn thương nhu mô phổi, màng phổi và các tạng lân cận.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"trật khớp","Trật khớp là gì? Các công bố khoa học về Trật khớp","Trật khớp","Joint dislocation","Trật khớp là tình trạng mất hoàn toàn sự tiếp xúc giải phẫu tự nhiên bình thường giữa các diện khớp của hai hoặc nhiều đầu xương cấu thành nên một khớp, thường xảy ra sau chấn thương năng lượng cao gây rách bao khớp và đứt các dây chằng giữ khớp.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định."]