[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đái tháo đường type 2":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"đái tháo đường type 2","Đái tháo đường type 2 là gì? Các công bố khoa học về Đái tháo đường type 2","Đái tháo đường type 2 là một loại bệnh đái tháo đường không phụ thuộc vào việc sử dụng insulin. Trong tình trạng này, cơ thể không sử dụng insulin đúng cách hoặ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Đái tháo đường type 2 là một loại bệnh đái tháo đường không phụ thuộc vào việc sử dụng insulin. Trong tình trạng này, cơ thể không sử dụng insulin đúng cách hoặc không sản xuất đủ insulin để duy trì một mức đường huyết bình thường. Đái tháo đường type 2 thường xảy ra do vấn đề về khả năng tác động của insulin trong cơ thể, cùng với các yếu tố di truyền, tăng cân, không có hoạt động thể chất đủ, và chế độ ăn không lành mạnh.\\nĐái tháo đường type 2, còn được gọi là đái tháo đường kiểu 2 hoặc đái tháo đường không insulin phụ thuộc (T2DM hoặc NIDDM), là một loại bệnh tụ họp đường huyết mà cơ thể không sử dụng insulin đúng cách hoặc không sản xuất đủ insulin để duy trì một mức đường huyết bình thường. Insulin là hormone được tạo ra bởi tuyến tụy, và nó giúp điều tiết mức đường trong máu và cho phép các tế bào cơ, mỡ và gan hấp thụ và sử dụng đường huyết như một nguồn năng lượng.\\n\\nĐái tháo đường type 2 thường xảy ra khi cơ thể không đáp ứng đúng với insulin (trở thành trạng thái kháng insulin) hoặc không sản xuất đủ insulin. Điều này dẫn đến tăng mức đường huyết, gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, khát nước, tiểu nhiều và đường huyết không đáng tin cậy.\\n\\nNguyên nhân chính của đái tháo đường type 2 liên quan đến một số yếu tố, bao gồm:\\n\\n1. Yếu tố di truyền: Có yếu tố di truyền trong phát triển bệnh, với người có người thân gặp trường hợp đái tháo đường type 2 có nguy cơ cao hơn.\\n\\n2. Tăng cân và béo phì: Một lối sống không lành mạnh, chế độ ăn không cân đối, và thiếu hoạt động thể chất dẫn đến tăng cân và béo phì, là một yếu tố rủi ro cho đái tháo đường type 2.\\n\\n3. Kháng insulin: Cơ thể trở nên không nhạy cảm với insulin, không thể sử dụng nó hiệu quả, dẫn đến tăng mức đường huyết. Kháng insulin có thể phát triển từ sự tích tụ mỡ trong các tế bào, chất béo trong máu, hoặc từ quá trình viêm nhiễm và căng thẳng.\\n\\n4. Tuổi già: Đái tháo đường type 2 thường xuất hiện ở người trưởng thành và người già, khi khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy giảm đi theo tuổi.\\n\\n5. Thuốc tránh thai tỷ mỹ, thuốc trị ung thư, anabolic steroid và một số loại thuốc khác cũng có thể góp phần vào tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2.\\n\\nĐái tháo đường type 2 được quản lý thông qua sự điều chỉnh chế độ ăn uống, tập thể dục, giảm cân (nếu cần thiết) và, trong một số trường hợp, thuốc uống hoặc kháng đường. Điều quan trọng là kiểm tra định kỳ và điều chỉnh đường huyết để tránh các biến chứng đái tháo đường nặng nề như tổn thương mạch máu, thần kinh và các vấn đề về thận.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2025-09-13T10:09:25.683+00:00",251,[28,31,34,37,47,57,60,65,68,73],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":40,"definition":41,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":52,"disciplineCode":53,"disciplineLabel":54,"disciplineColor":55,"disciplineIcon":56},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"phòng bệnh","Phòng bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phòng bệnh","phong benh","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"phác đồ điều trị","Phác đồ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","treatment protocol","Phác đồ điều trị (Treatment Protocol \u002F Clinical Guideline) là một văn bản hướng dẫn y khoa chuẩn hóa do các hiệp hội chuyên ngành hoặc Bộ Y tế ban hành, quy định trình tự các bước chẩn đoán, lựa chọn thuốc, liều lượng, can thiệp phẫu thuật và theo dõi cho một bệnh lý cụ thể.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":52,"disciplineCode":53,"disciplineLabel":54,"disciplineColor":55,"disciplineIcon":56},"fructose","Fructose là gì? Cấu trúc hóa học, chuyển hóa sinh học và vai trò","Fructose","Fructose (đường quả, công thức phân tử C6H12O6) là một monosaccharide thuộc nhóm ketohexose đồng phân lập thể của glucose, có độ ngọt tự nhiên cao nhất trong các loại đường thông dụng và được chuyển hóa chủ yếu qua con đường fructolysis độc lập với insulin tại gan."]