[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đàn hồi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"đàn hồi","Đàn hồi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đàn hồi là khả năng của vật liệu trở về trạng thái ban đầu sau khi bị biến dạng bởi ngoại lực và lực đó được loại bỏ hoàn toàn. Tính chất này được mô tả bằng mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng, thường theo định luật Hooke trong vùng đàn hồi tuyến tính. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐàn hồi là một đặc tính cơ bản của vật chất cho phép vật liệu trở về trạng thái ban đầu sau khi bị biến dạng do tác động từ ngoại lực. Khi một lực được tác động lên vật liệu, nó sẽ thay đổi hình dạng hoặc kích thước; nếu lực này bị loại bỏ và vật liệu có thể hồi phục hoàn toàn, ta nói vật liệu đó có tính đàn hồi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính đàn hồi là một phần không thể thiếu trong cơ học vật liệu và vật lý kỹ thuật. Đây là yếu tố then chốt trong thiết kế và phân tích cấu trúc kỹ thuật, từ các công trình dân dụng đến các thiết bị cơ điện tử. Nếu không có tính đàn hồi, vật liệu sẽ không thể duy trì độ bền hay hiệu suất hoạt động lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ví dụ về vật liệu đàn hồi trong thực tế:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Kim loại như thép trong phạm vi đàn hồi giới hạn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cao su tự nhiên và tổng hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Silicone trong ứng dụng y sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Polymers đặc biệt dùng trong kỹ thuật hàng không\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc trưng của vật liệu đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTính đàn hồi được định lượng thông qua mối liên hệ giữa ứng suất và biến dạng. Ứng suất là lực trên một đơn vị diện tích, còn biến dạng là mức độ thay đổi hình dạng của vật liệu dưới tác động của ứng suất. Trong vùng đàn hồi, mối quan hệ này thường là tuyến tính và được mô tả bằng định luật Hooke:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = E \\cdot \\varepsilon\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là ứng suất (Pa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là biến dạng (không thứ nguyên)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript> là mô đun đàn hồi hay mô đun Young (Pa)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể minh họa rõ hơn, bảng sau trình bày một số giá trị mô đun Young của các vật liệu phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô đun Young (GPa)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm đàn hồi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cứng, biến dạng nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhôm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàn hồi tốt, nhẹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cao su\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.01 - 0.1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàn hồi cao, biến dạng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10-15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàn hồi thấp, dễ gãy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại tính đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTùy theo bản chất của mối quan hệ ứng suất - biến dạng, tính đàn hồi có thể được chia thành hai loại chính: tuyến tính và phi tuyến. Phân loại này đặc biệt quan trọng trong mô hình hóa và mô phỏng kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đàn hồi tuyến tính:\u003C\u002Fstrong> Mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là tuyến tính, tức là đường cong ứng suất - biến dạng là một đoạn thẳng. Vật liệu tuyến tính thường dễ phân tích và dự đoán hành vi cơ học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đàn hồi phi tuyến:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi mối quan hệ ứng suất - biến dạng không còn tuyến tính. Cao su, mô mềm sinh học và một số polymer thể hiện tính đàn hồi phi tuyến rõ rệt, đặc biệt khi biến dạng lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSơ đồ dưới đây minh họa sự khác biệt giữa hai loại đàn hồi:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm đường cong\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đàn hồi tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường thẳng, đi qua gốc tọa độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thép, nhôm (ở biến dạng nhỏ)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đàn hồi phi tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường cong cong lên hoặc cong xuống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao su, mô sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thuyết đàn hồi trong cơ học vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThuyết đàn hồi là một ngành con trong cơ học liên tục, dùng để phân tích cách vật thể phản ứng với ngoại lực bằng cách sử dụng các phương trình toán học mô tả trạng thái ứng suất, biến dạng và chuyển vị. Thuyết này đặt nền tảng cho các mô phỏng số như phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế kỹ thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa phương trình cơ bản trong thuyết đàn hồi bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Phương trình cân bằng lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương trình tương thích biến dạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phương trình vật liệu (luật Hooke hoặc các mô hình nâng cao)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác ứng dụng điển hình của thuyết đàn hồi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích ứng suất trong dầm, trụ, tấm và vỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính toán biến dạng trong các cấu kiện cơ khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự đoán phá hủy hoặc nứt gãy\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể nghiên cứu sâu hơn, bạn có thể tham khảo tài liệu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Felasticity\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ScienceDirect - Elasticity\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của mô đun đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMô đun đàn hồi là thông số cơ học định lượng mức độ chống lại biến dạng của vật liệu khi chịu tải. Trong kỹ thuật, ba loại mô đun chính thường được sử dụng để mô tả hành vi đàn hồi là mô đun Young (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>), mô đun cắt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>) và mô đun thể tích (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại mô đun phản ánh một loại ứng xử riêng biệt của vật liệu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô đun Young\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>): đặc trưng cho khả năng chống biến dạng khi kéo hoặc nén dọc trục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô đun cắt\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript>): phản ánh mức độ kháng lại biến dạng trượt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô đun thể tích\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>): thể hiện khả năng chống lại sự thay đổi thể tích khi chịu nén đồng đều từ mọi phía.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBa đại lượng này có mối liên hệ toán học qua hệ số Poisson (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript>), cụ thể:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G = \\frac{E}{2(1 + \\nu)}\u003C\u002Fscript>, \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = \\frac{E}{3(1 - 2\\nu)}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVí dụ về mô đun đàn hồi của các vật liệu điển hình:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô đun Young (GPa)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô đun cắt (GPa)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ số Poisson\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>79\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.30\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhôm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>26\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.33\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Silicone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.01\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~0.004\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0.49\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của vật liệu đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTính đàn hồi là một yếu tố thiết yếu trong thiết kế kỹ thuật và công nghiệp, giúp đảm bảo độ bền, sự ổn định và hiệu năng của kết cấu hoặc sản phẩm. Các ứng dụng điển hình của vật liệu đàn hồi bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng gối cầu đàn hồi trong cầu đường để giảm chấn và hấp thụ năng lượng động đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành ô tô:\u003C\u002Fstrong> Cao su đàn hồi được dùng trong hệ thống treo, giảm xóc, lốp xe nhằm tăng sự êm ái khi vận hành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học và thiết bị sinh học:\u003C\u002Fstrong> Silicone và polyurethane đàn hồi được sử dụng trong ống thông, khớp nhân tạo, và thiết bị cấy ghép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật vi mô:\u003C\u002Fstrong> Trong MEMS (Micro-Electro-Mechanical Systems), màng mỏng đàn hồi được dùng trong cảm biến và bộ truyền động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nCác ứng dụng này không chỉ dựa vào khả năng đàn hồi tức thời mà còn vào độ bền lâu dài khi chịu tải lặp, gọi là \u003Cem>fatigue behavior\u003C\u002Fem>, và sự ổn định trong môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao hoặc môi trường ăn mòn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình vật liệu đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi thiết kế kỹ thuật và mô phỏng số, cần sử dụng các mô hình vật lý để mô tả chính xác hành vi đàn hồi. Các mô hình này được phát triển từ đơn giản đến phức tạp, tùy thuộc vào loại vật liệu và điều kiện tải trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số mô hình đàn hồi phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hooke tuyến tính:\u003C\u002Fstrong> Mô hình cơ bản nhất cho vật liệu tuyến tính, sử dụng định luật Hooke cổ điển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Neo-Hookean:\u003C\u002Fstrong> Mô hình phi tuyến dùng cho vật liệu mềm có biến dạng lớn, như cao su hoặc mô sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mooney-Rivlin:\u003C\u002Fstrong> Mô hình nâng cao cho cao su, sử dụng hai tham số vật liệu để mô tả độ cong của đường cong ứng suất-biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ogden:\u003C\u002Fstrong> Mô hình phi tuyến đa tham số dành cho các loại vật liệu đàn hồi cực kỳ phi tuyến, ví dụ như silicone.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTài liệu chi tiết có thể được tìm thấy trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnvlpubs.nist.gov\u002Fnistpubs\u002Fjres\u002F117\u002F1\u002FV117.N01.A03.pdf\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NIST Journal of Research\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn của tính đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTính đàn hồi chỉ tồn tại trong một phạm vi giới hạn, được gọi là giới hạn đàn hồi. Nếu ứng suất vượt quá ngưỡng này, vật liệu sẽ không thể hồi phục hoàn toàn và sẽ đi vào trạng thái biến dạng dẻo hoặc thậm chí gãy nứt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhái niệm liên quan bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn tỉ lệ:\u003C\u002Fstrong> Ứng suất tối đa mà tại đó ứng suất vẫn tỉ lệ tuyến tính với biến dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> Ứng suất tối đa mà sau đó vật liệu vẫn có thể hồi phục hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới hạn chảy:\u003C\u002Fstrong> Ngưỡng ứng suất bắt đầu gây biến dạng dẻo không hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác kỹ sư cần đảm bảo ứng suất thiết kế luôn nằm dưới giới hạn đàn hồi để tránh hư hỏng sớm trong các ứng dụng cơ học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh vật liệu đàn hồi và dẻo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHai loại vật liệu chính trong cơ học vật liệu là vật liệu đàn hồi và vật liệu dẻo. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở khả năng hồi phục hình dạng ban đầu sau khi chịu ứng suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu đàn hồi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vật liệu dẻo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng phục hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phục hồi hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không phục hồi (biến dạng vĩnh viễn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm chấn, cách rung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dập, tạo hình kim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ví dụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao su, silicone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thép sau giới hạn chảy, đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu mới về đàn hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu hiện đại đang mở rộng khái niệm đàn hồi vượt xa giới hạn cổ điển. Một số hướng nghiên cứu nổi bật bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Siêu vật liệu đàn hồi (elastic metamaterials):\u003C\u002Fstrong> Các vật liệu có cấu trúc thiết kế đặc biệt để tạo ra tính chất đàn hồi phi truyền thống như khả năng hấp thụ sóng hoặc phục hồi hình dạng phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đàn hồi học phi tuyến:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào vật liệu có biến dạng rất lớn như mô sinh học, vật liệu mềm trong robotics.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Học máy trong mô hình hóa đàn hồi:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng mạng nơ-ron và thuật toán học sâu để dự đoán hành vi đàn hồi phức tạp dựa trên dữ liệu thực nghiệm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nXem thêm tổng quan khoa học tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.aip.org\u002Faip\u002Fadv\u002Farticle\u002F9\u002F4\u002F045212\u002F1052729\u002FReview-on-nonlinear-elasticity-of-soft-materials\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">AIP Advances - Nonlinear Elasticity of Soft Materials\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Landau, L.D., &amp; Lifshitz, E.M. (1986). \u003Ci>Theory of Elasticity\u003C\u002Fi>. Pergamon Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Timoshenko, S.P., &amp; Goodier, J.N. (1970). \u003Ci>Theory of Elasticity\u003C\u002Fi>. McGraw-Hill.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ogden, R.W. (1997). \u003Ci>Non-Linear Elastic Deformations\u003C\u002Fi>. Dover Publications.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Felasticity\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">ScienceDirect - Elasticity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fnvlpubs.nist.gov\u002Fnistpubs\u002Fjres\u002F117\u002F1\u002FV117.N01.A03.pdf\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NIST Journal of Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.aip.org\u002Faip\u002Fadv\u002Farticle\u002F9\u002F4\u002F045212\u002F1052729\u002FReview-on-nonlinear-elasticity-of-soft-materials\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">AIP Advances - Nonlinear Elasticity\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.222+00:00","2025-09-18T09:14:05.784+00:00","2025-09-18T09:14:05.772+00:00",236,[31,34,37,40,43,46,49,52,55,58],{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"graphene","Graphene là gì? Các công bố khoa học về Graphene",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cao su thiên nhiên","Cao su thiên nhiên là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất nén","Ứng suất nén là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]