[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt":41},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":40},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"bfae16ee-b02f-4952-b8e1-291cf95e42bf","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA QUY TRÌNH GIẶT, SẤY TRONG VIỆC GIẢM MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRÊN ĐỒ VẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ",null,[14,15,16],"Võ Phước Thịnh","Phạm Phú Niên","Võ Thanh Nhựt",10,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2024-02-26",2026,0,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1239","10.58490\u002Fctump.2024i71.1239","\u003Cp>Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện đánh giá hiệu quả can thiệp của quy trình công nghệ giặt và sấy nhiệt độ cao trong việc giảm thiểu mật độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fb> trên đồ vải y tế. Xét nghiệm vi sinh nuôi cấy trước và sau can thiệp chứng minh quy trình tiệt khuẩn loại bỏ thành công các mầm bệnh nguy hiểm như Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumoniae và Pseudomonas aeruginosa. Đóng góp nghiên cứu là chuẩn hóa quy trình giặt sấy nhằm ngăn ngừa tái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":19,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":12,"url":37,"doi":38,"summary":39},"556fa1e0-dd4d-4b45-8eb4-e03d075510bb","Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật trên thịt heo được bán ở một số chợ trên địa bàn Thành phố Huế",[30,31,32],"Hằng Phan Thị","Chào Nguyễn Văn","Hưng Phạm Hoàng Sơn",7,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2023-10-24",2023,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F1070","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v7n3y2023.1070","\u003Cp>Vệ sinh an toàn thực phẩm lấy 60 mẫu xét nghiệm tại các chợ truyền thống trên địa bàn thành phố Huế nhằm đánh giá thực trạng phân bố và mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fb> trên thịt heo tươi sống. Dữ liệu phân tích định lượng chỉ ra tỷ lệ nhiễm vi khuẩn chỉ thị Coliforms và khuẩn que E.coli vượt quá giới hạn cho phép của quy chuẩn y tế quốc gia. Nghiên cứu khuyến nghị cần siết chặt kiểm soát vệ sinh chuỗi cung ứng nhằm hạn chế tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":12},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":12,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":79,"createUser":89,"publishUser":12,"keywords":93,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":107,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":12,"viewCount":109,"wikidataId":12,"relateTopics":110},"ô nhiễm vi sinh vật","Ô nhiễm vi sinh vật là gì? Các công bố khoa học về Ô nhiễm vi sinh vật","Ô nhiễm vi sinh vật là sự hiện diện của vi sinh vật, chẳng hạn như vi khuẩn, virus, nấm mốc và các loại vi sinh vật khác, trong môi trường nước, không khí hoặc ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>microbial contamination\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>biological contamination\u003C\u002Fem>) là tình trạng các tác nhân vi sinh vật gây hại—bao gồm vi khuẩn gây bệnh, virus, nấm mốc, động vật nguyên sinh (protozoa) và bào tử vi nấm—xâm nhập, tồn tại hoặc tăng sinh quá mức trong các môi trường tự nhiên (nước ngầm, nước mặt, đất, không khí), chuỗi cung ứng thực phẩm, dược phẩm hoặc cơ sở y tế với mật độ vượt ngưỡng an toàn sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bản chất khoa học và phân loại các tác nhân gây ô nhiễm vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ô nhiễm vi sinh vật đại diện cho một trong những thách thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất trên phạm vi toàn cầu. Không giống như các chất ô nhiễm hóa học vốn có nồng độ suy giảm dần theo thời gian qua quá trình pha loãng và phân rã, các tác nhân vi sinh vật là các thực thể sống có khả năng tự nhân lên nhanh chóng trong điều kiện môi trường thuận lợi, thích nghi với môi trường sống và lan truyền qua các chuỗi trung gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên đặc điểm cấu trúc và đặc tính sinh học, các tác nhân gây ô nhiễm vi sinh vật được phân loại thành năm nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn (Bacteria):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các nhóm vi khuẩn đường ruột chỉ thị như \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Coliforms\u003C\u002Fem> tổng số, \u003Cem>Enterococcus faecalis\u003C\u002Fem>, và các chủng vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như \u003Cem>Salmonella enterica\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Shigella\u003C\u002Fem> spp., \u003Cem>Vibrio cholerae\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Campylobacter jejuni\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Listeria monocytogenes\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Legionella pneumophila\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Virus (Viruses):\u003C\u002Fstrong> Các chủng virus đường ruột (enteric viruses) lây truyền qua nước và thực phẩm như Norovirus, Rotavirus, Enterovirus, Hepatitis A virus (HAV), Hepatitis E virus (HEV), cùng các virus hô hấp lây truyền qua giọt bắn và khí dung sinh học (bioaerosols) như Adenovirus, Influenza virus và Coronavirus.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vi nấm và bào tử nấm (Fungi and Fungal spores):\u003C\u002Fstrong> Các loại nấm men và nấm mốc sinh độc tố như \u003Cem>Aspergillus flavus\u003C\u002Fem> (sinh độc tố aflatoxin gây ung thư gan), \u003Cem>Penicillium\u003C\u002Fem> spp., \u003Cem>Fusarium\u003C\u002Fem> spp. và \u003Cem>Candida albicans\u003C\u002Fem>, phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm cao gây nhiễm bẩn lương thực, nông sản và ô nhiễm không khí trong nhà.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Động vật nguyên sinh (Protozoa):\u003C\u002Fstrong> Các ký sinh trùng đơn bào hình thành thể nang (cysts hoặc oocysts) có sức đề kháng cao với các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20tr%C3%B9ng%22%7D}} thông thường như clo, bao gồm \u003Cem>Cryptosporidium parvum\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Giardia lamblia\u003C\u002Fem> (\u003Cem>Giardia duodenalis\u003C\u002Fem>), \u003Cem>Entamoeba histolytica\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Toxoplasma gondii\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ký sinh trùng và giun sán (Helminths):\u003C\u002Fstrong> Trứng và ấu trùng giun sán (như \u003Cem>Ascaris lumbricoides\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Trichuris trichiura\u003C\u002Fem>) xâm nhập nguồn nước và đất canh tác qua phân thải chưa qua xử lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Nguồn phát sinh và các con đường lan truyền trong môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ô nhiễm vi sinh vật bắt nguồn từ nhiều nguồn phát thải nhân tạo và tự nhiên, tạo nên các chu trình lây truyền phức tạp trong sinh quyển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp, chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm và dòng chảy tràn bề mặt mang theo một lượng lớn vi sinh vật phân vào các lưu vực sông ngòi và tầng chứa nước ngầm. Nước tưới tiêu bị ô nhiễm là con đường chủ yếu đưa vi khuẩn gây bệnh lên bề mặt rau quả ăn sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi sản xuất và chế biến thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Thực phẩm là môi trường giàu dinh dưỡng, rất dễ bị nhiễm vi sinh vật ở mọi công đoạn từ thu hoạch, giết mổ gia súc, chế biến, vận chuyển đến bảo quản. Quá trình nhiễm chéo (cross-contamination) giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín qua dụng cụ, bề mặt chế biến hoặc bàn tay người thao tác là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khí dung sinh học trong không khí (Bioaerosols):\u003C\u002Fstrong> Các hạt khí dung chứa vi khuẩn, virus và bào tử nấm lơ lửng trong không khí được phát tán từ hệ thống thông gió, tháp giải nhiệt (cooling towers), máy tạo ẩm hoặc qua hoạt động ho, hắt hơi của người bệnh trong các không gian kín (như bệnh viện, văn phòng, trường học).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường y tế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} (Healthcare-associated infections):\u003C\u002Fstrong> Vi sinh vật cơ hội và các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc (như MRSA, VRE, \u003Cem>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fem>) khu trú trên bề mặt trang thiết bị, catheter, dụng cụ phẫu thuật và tay nhân viên y tế, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}}, viêm phổi bệnh viện và nhiễm khuẩn vết mổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và sự hình thành màng sinh học (Biofilm)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi xâm nhập vào vật chủ hoặc các bề mặt tiếp xúc, vi sinh vật gây ô nhiễm triển khai các cơ chế thích nghi và gây bệnh phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng bám dính và hình thành Biofilm:\u003C\u002Fstrong> Vi sinh vật tiết ra các chất ngoại bào polysaccharide (EPS) để kết nối lại với nhau và bám chặt vào các bề mặt rắn (đường ống cấp nước, bồn chứa, màng lọc, dụng cụ nội soi). Cấu trúc biofilm bảo vệ vi khuẩn khỏi tác động của hóa chất khử trùng, kháng sinh và phản ứng miễn dịch của cơ thể, tạo nên ổ nhiễm trùng dai dẳng và khó loại bỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sản sinh độc tố sinh học:\u003C\u002Fstrong> Nhiều vi sinh vật không chỉ gây tổn thương trực tiếp mà còn tiết ra ngoại độc tố (exotoxins) mạnh hoặc giải phóng nội độc tố lipopolysaccharide (LPS\u002Fendotoxins) khi tế bào vi khuẩn Gram âm bị ly giải, kích hoạt phản ứng viêm toàn thân nghiêm trọng, sốc nhiễm khuẩn và tổn thương đa cơ quan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến và chuyển giao gen kháng thuốc (Antimicrobial Resistance - AMR):\u003C\u002Fstrong> Trong môi trường ô nhiễm chứa dư lượng kháng sinh và kim loại nặng (nước thải bệnh viện, nước thải chăn nuôi), các vi sinh vật trao đổi gen kháng thuốc thông qua hiện tượng tiếp hợp (conjugation), biến nạp (transformation) và tải nạp (transduction), thúc đẩy sự lan rộng của các chủng siêu vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Gánh nặng bệnh tật và tác động sức khỏe cộng đồng toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo các báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ô nhiễm vi sinh vật trong nước uống và thực phẩm là nguyên nhân gây ra hàng trăm triệu ca bệnh tiêu chảy cấp, thương hàn, tả, lỵ và viêm gan mỗi năm, cướp đi sinh mạng của hàng trăm nghìn trẻ em dưới 5 tuổi tại các quốc gia đang phát triển. Bệnh tật do vi sinh vật không chỉ gây tổn hại trực tiếp về sức khỏe và tính mạng con người mà còn tạo ra gánh nặng kinh tế nặng nề do chi phí điều trị y tế, giảm năng suất lao động và thiệt hại kinh tế trong ngành nông nghiệp, xuất khẩu thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp quan trắc, phân tích và định lượng vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để kiểm soát và phát hiện sớm tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, các kỹ thuật phân tích hiện đại được áp dụng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp nuôi cấy truyền thống:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng môi trường thạch chọn lọc và phân sai để đếm số lượng khuẩn lạc (Colony Forming Units - CFU), xác định chỉ số MPN (Most Probable Number) cho \u003Cem>E. coli\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Coliforms\u003C\u002Fem>. Phương pháp này có độ tin cậy chuẩn mực pháp lý nhưng đòi hỏi thời gian ủ từ 24 đến 72 giờ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật sinh học phân tử (PCR và Real-time qPCR):\u003C\u002Fstrong> Khuếch đại các đoạn gen mục tiêu đặc hiệu (như 16S rRNA của vi khuẩn, gen độc tố) giúp phát hiện nhanh chóng, độ nhạy cao và định lượng chính xác tác nhân gây bệnh trong vòng vài giờ, bao gồm cả các vi sinh vật ở trạng thái sống nhưng không nuôi cấy được (VBNC).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khối phổ MALDI-TOF MS:\u003C\u002Fstrong> Định danh loài vi khuẩn và vi nấm dựa trên phổ protein ribosome đặc trưng, cho kết quả định danh chính xác cao chỉ trong vài phút sau khi có khuẩn lạc thuần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự gen thế hệ mới (Metagenomic NGS):\u003C\u002Fstrong> Giải trình tự toàn bộ hệ gen vi sinh vật có trong mẫu môi trường mà không cần nuôi cấy, cung cấp bức tranh toàn diện về hệ vi sinh vật học, sự đa dạng loài và bản đồ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và khử trùng tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật đòi hỏi tiếp cận đa rào cản toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý nước và khử trùng:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng chuỗi công nghệ keo tụ - lắng - lọc cát kết hợp với các phương pháp khử trùng vật lý và hóa học như sục khí clo, ozon hóa, chiếu xạ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tia%20c%E1%BB%B1c%20t%C3%ADm%22%7D}} (UV-C) và lọc màng siêu lọc (UF\u002FRO).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng nghiêm ngặt hệ thống Phân tích Mối nguy và Điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Thực hành Nông nghiệp Tốt (GAP) và Thực hành Sản xuất Tốt (GMP) trong toàn bộ chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện:\u003C\u002Fstrong> Tuân thủ quy trình vệ sinh tay, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BB%87t%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} dụng cụ bằng nồi hấp áp suất cao (autoclave), khử khuẩn không khí bằng màng lọc HEPA áp lực âm và giám sát vi sinh môi trường định kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (WHO, ISO) quy định giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu vi sinh vật trong nước ăn uống, nước thải y tế và thực phẩm chế biến sẵn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Microbial contamination","Ô nhiễm vi sinh vật (microbial contamination) là tình trạng xâm nhập, phát triển bất thường của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, vi nấm, ký sinh trùng) trong nguồn nước, không khí, đất đai hoặc chuỗi cung ứng thực phẩm vượt ngưỡng an toàn sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[51,58,65,72],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":12,"year":55,"doi":56,"url":57},"Cabral, J. P. (2010). Water Microbiology. Bacterial Pathogens and Water. International Journal of Environmental Research and Public Health, 7(10), 3657-3703.","Water Microbiology. Bacterial Pathogens and Water","J. P. Cabral",2010,"10.3390\u002Fijerph7103657","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fijerph7103657",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":12,"year":62,"doi":63,"url":64},"Havelaar, A. H., Kirk, M. D., Torgerson, P. R., Gibb, H. J., Hald, T., Lake, R. J., Praet, N., Bellinger, D. C., de Silva, N. R., Gargouri, N., Speybroeck, N., Cawthorne, A., Mathers, C., Stein, C., Angulo, F. J., & Devleesschauwer, B. (2015). World Health Organization Global Estimates and Regional Comparisons of the Burden of Foodborne Disease in 2010. PLOS Medicine, 12(12), e1001923.","World Health Organization Global Estimates and Regional Comparisons of the Burden of Foodborne Disease in 2010","A. H. Havelaar, M. D. Kirk, P. R. Torgerson",2015,"10.1371\u002Fjournal.pmed.1001923","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1371\u002Fjournal.pmed.1001923",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":12,"year":69,"doi":70,"url":71},"Prüss-Ustün, A., Wolf, J., Bartram, J., Clasen, T., Cumming, O., Freeman, M. C., Gordon, B., Hunter, P. R., Medlicott, K., & Johnston, R. (2019). Burden of disease from inadequate water, sanitation and hygiene for selected adverse health outcomes: An updated analysis with a focus on low- and middle-income countries. International Journal of Hygiene and Environmental Health, 222(5), 765-777.","Burden of disease from inadequate water, sanitation and hygiene for selected adverse health outcomes: An updated analysis with a focus on low- and middle-income countries","A. Prüss-Ustün, J. Wolf, J. Bartram",2019,"10.1016\u002Fj.ijheh.2019.05.004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ijheh.2019.05.004",{"citationText":73,"title":74,"authors":75,"source":12,"year":76,"doi":77,"url":78},"Bintsis, T. (2017). Foodborne pathogens. AIMS Microbiology, 3(3), 529-563.","Foodborne pathogens","T. Bintsis",2017,"10.3934\u002Fmicrobiol.2017.3.529","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3934\u002Fmicrobiol.2017.3.529",[80,83,86],{"question":81,"answer":82},"Ô nhiễm vi sinh vật là gì và có những tác nhân gây ô nhiễm chính nào?","Ô nhiễm vi sinh vật (microbial contamination) là sự hiện diện của các vi sinh vật gây hại (vi khuẩn gây bệnh, virus, vi nấm sinh độc tố, bào tử nấm và động vật nguyên sinh) trong môi trường nước, đất, không khí, thực phẩm hoặc dược phẩm với mật độ vượt ngưỡng an toàn sinh học.",{"question":84,"answer":85},"Những vi sinh vật chỉ thị vệ sinh nào thường được dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước và thực phẩm?","Các vi sinh vật chỉ thị ô nhiễm phân phổ biến nhất gồm Escherichia coli, Coliforms tổng số, Coliforms phân (chịu nhiệt) và Enterococcus faecalis; sự hiện diện của chúng chứng tỏ mẫu thử đã bị nhiễm phân thải và có nguy cơ cao chứa các tác nhân vi khuẩn gây bệnh đường ruột.",{"question":87,"answer":88},"Các giải pháp hữu hiệu nhất để kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm vi sinh vật là gì?","Kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật đòi hỏi tiếp cận đa rào cản: khử trùng nước bằng clo, ozon hoặc tia cực tím (UV-C); áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCP, GMP; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh bàn tay và tiệt khuẩn dụng cụ trong y tế; cùng hệ thống quan trắc vi sinh định kỳ.",{"id":90,"researcherId":12,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101],"an toàn sinh học","khử trùng","nhiễm khuẩn bệnh viện","nhiễm trùng huyết","gen kháng kháng sinh","tia cực tím","an toàn thực phẩm","tiệt khuẩn",8,false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.494+00:00","2026-09-03T09:26:08.452+00:00","2026-08-26T07:06:25.856+00:00","2026-09-03T09:26:08.449+00:00",487,[111,114,117,120,123,126,129,132,135,138],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"isopropanol","Isopropanol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Isopropanol",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sắc tố","Sắc tố là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sắc tố",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂"]