[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"ô nhiễm nước thải","Ô nhiễm nước thải là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Ô nhiễm nước thải là sự suy giảm chất lượng nguồn nước do tiếp nhận chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh, kim loại nặng hoặc hóa chất độc hại vượt ngưỡng. Hiện tượng này làm mất khả năng tự làm sạch, gây nguy cơ cho hệ sinh thái thủy sinh, sức khỏe cộng đồng và cản trở phát triển bền vững. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Ô nhiễm nước thải\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Wastewater pollution\u003C\u002Fem>) là tình trạng suy giảm chất lượng nước mặt hoặc nước ngầm do sự thải bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc hóa chất độc hại từ nước thải chưa qua xử lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa ô nhiễm nước thải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước thải được hiểu là hiện tượng nước trong các sông, hồ, kênh rạch, tầng chứa nước hoặc hệ thống thoát nước đô thị bị suy giảm chất lượng nghiêm trọng do sự xâm nhập của các chất ô nhiễm vượt quá ngưỡng tự làm sạch của môi trường. Nguồn gốc chính đến từ các dòng nước thải chứa chất hữu cơ, vô cơ, hóa chất công nghiệp, kim loại nặng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} hoặc chất phóng xạ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm nổi bật của ô nhiễm nước thải là tính phức hợp của thành phần, vừa bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20r%E1%BA%AFn%20l%C6%A1%20l%E1%BB%ADng%22%7D}}, vừa có chất hòa tan, vừa chứa vi sinh vật sống. Do đó, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%22%7D}} và kiểm soát không chỉ dựa vào một chỉ số duy nhất mà cần kết hợp nhiều thông số hóa lý và sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước thải ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực: môi trường, sức khỏe cộng đồng, kinh tế và phát triển bền vững. Trong bối cảnh đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, đây là một trong những thách thức môi trường lớn nhất mà nhiều quốc gia đang đối mặt.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nguồn phát sinh nước thải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguồn gốc nước thải rất đa dạng, phản ánh sự khác biệt giữa các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và y tế. Sự phân loại nguồn phát sinh giúp xác định đặc trưng thành phần và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNước thải sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn trong các khu dân cư đô thị. Nó chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng, vi khuẩn đường ruột và virus. Nước thải công nghiệp lại có thành phần đặc thù theo ngành: dệt nhuộm giàu phẩm màu và kim loại, giấy và bột giấy giàu lignin, luyện kim chứa nhiều ion kim loại nặng. Nông nghiệp đóng góp nước thải từ hoạt động chăn nuôi, phân bón, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Cơ sở y tế tạo ra nước thải chứa dược phẩm, hóa chất khử trùng và mầm bệnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng phân loại các nguồn nước thải và đặc trưng thành phần ô nhiễm chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nguồn phát sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh hoạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất hữu cơ, dầu mỡ, vi khuẩn, chất rắn lơ lửng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kim loại nặng, dung môi, phẩm màu, hóa chất độc hại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nitơ, photpho, thuốc trừ sâu, chất thải chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Y tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng sinh, dược phẩm, vi sinh vật gây bệnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và vi sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNước thải là môi trường chứa nhiều chất gây ô nhiễm. Các thành phần hóa học chủ yếu bao gồm hợp chất hữu cơ, dinh dưỡng, kim loại nặng và hóa chất công nghiệp. Chất hữu cơ có thể đo lường qua chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BOD_5\u003C\u002Fscript> và nhu cầu oxy hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COD\u003C\u002Fscript>. Hai thông số này phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ và khả năng tiêu thụ oxy hòa tan trong nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChất dinh dưỡng như nitơ và photpho có thể gây phú dưỡng, kích thích sự phát triển quá mức của tảo. Kim loại nặng như chì, thủy ngân, cadmium tích tụ trong cơ thể sinh vật, gây rối loạn thần kinh, gan thận và có khả năng gây ung thư. Ngoài ra, nước thải công nghiệp thường chứa hợp chất hữu cơ khó phân hủy như phenol, dioxin, hydrocarbon đa vòng thơm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt vi sinh, nước thải chứa nhiều vi khuẩn đường ruột, virus, nấm và ký sinh trùng. Chúng gây nguy cơ bùng phát dịch bệnh nếu xâm nhập vào nguồn nước sinh hoạt. Các chỉ số đánh giá thường bao gồm tổng coliforms, \u003Cem>E. coli\u003C\u002Fem> và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác. Đặc biệt, sự hiện diện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} trong nước thải y tế đang là vấn đề nổi bật toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ số thường dùng để giám sát chất lượng nước thải:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">BOD_5\u003C\u002Fscript>: nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">COD\u003C\u002Fscript>: nhu cầu oxy hóa học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">TSS\u003C\u002Fscript>: tổng chất rắn lơ lửng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NH_4^+\u003C\u002Fscript>: amoni\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tổng coliforms: vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm phân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động đến môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước thải ảnh hưởng nghiêm trọng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}. Khi chất hữu cơ phân hủy, oxy hòa tan trong nước giảm mạnh, dẫn đến hiện tượng cá chết hàng loạt. Kim loại nặng và hợp chất độc hại tích tụ trong trầm tích và sinh vật đáy, sau đó lan truyền theo chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến cả động vật và con người.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột trong những tác động phổ biến là hiện tượng phú dưỡng. Khi nước thải giàu nitơ và photpho chảy vào hồ, sông, tảo phát triển nhanh, tạo nên hiện tượng tảo nở hoa. Quá trình này không chỉ làm giảm ánh sáng chiếu xuống tầng nước dưới mà còn dẫn đến thiếu oxy khi tảo chết và phân hủy.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nước thải có thể làm thay đổi độ pH, tăng độ đục, gây mùi khó chịu và ảnh hưởng đến mỹ quan môi trường. Nước thải y tế và công nghiệp hóa chất có thể đưa vào môi trường những hợp chất độc hại lâu bền, khó phân hủy, gây tích lũy lâu dài.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tác động môi trường điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Suy giảm đa dạng sinh học thủy sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích tụ chất độc trong chuỗi thức ăn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi hệ sinh thái hồ, sông, cửa sông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng đến nông nghiệp khi sử dụng nguồn nước ô nhiễm để tưới tiêu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước thải tác động trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Nguồn nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh có thể dẫn đến nhiều bệnh truyền qua đường nước như tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A. Các nghiên cứu y tế công cộng cho thấy tỷ lệ bệnh đường tiêu hóa gia tăng đáng kể tại các khu vực sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài vi sinh vật, kim loại nặng trong nước thải công nghiệp là mối đe dọa lâu dài. Chì có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ở trẻ nhỏ, thủy ngân ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, cadmium gây suy thận mạn và ung thư phổi. Việc tích lũy các kim loại này trong cơ thể diễn ra chậm, song hậu quả lại kéo dài suốt đời.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hợp chất hữu cơ độc hại như dioxin, polychlorinated biphenyls (PCBs), hydrocarbon đa vòng thơm (PAHs) có khả năng gây ung thư và rối loạn nội tiết. Tình trạng ô nhiễm nước thải y tế chứa kháng sinh còn thúc đẩy sự lan rộng của vi khuẩn kháng thuốc, đặt ra thách thức nghiêm trọng đối với y tế toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và quy định môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể kiểm soát ô nhiễm, nhiều quốc gia đã ban hành tiêu chuẩn và quy định nghiêm ngặt. Tại Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011\u002FBTNMT, quy định giới hạn tối đa của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp. Các thông số quan trọng bao gồm BOD, COD, TSS, Amoni, dầu mỡ, kim loại nặng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrên thế giới, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) quản lý việc xả thải thông qua Chương trình NPDES (National Pollutant Discharge Elimination System). Chương trình này yêu cầu tất cả các cơ sở công nghiệp, đô thị phải có giấy phép xả thải, kèm theo giám sát và báo cáo định kỳ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tiêu chuẩn quốc tế thường tập trung vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giới hạn xả thải theo từng ngành công nghiệp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu giám sát liên tục chất lượng nước thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế tài mạnh đối với vi phạm (phạt tiền, đình chỉ hoạt động)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích áp dụng công nghệ sạch và tái sử dụng nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xử lý nước thải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ xử lý nước thải phụ thuộc vào đặc điểm nguồn thải và yêu cầu xả thải. Thông thường, quy trình xử lý được chia thành ba cấp: sơ cấp, thứ cấp và nâng cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXử lý cơ học (sơ cấp) nhằm loại bỏ chất rắn lơ lửng thông qua song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp. Xử lý sinh học (thứ cấp) ứng dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ, phổ biến nhất là công nghệ bùn hoạt tính, hồ sinh học, lọc sinh học nhỏ giọt. Xử lý hóa lý và nâng cao bao gồm keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ bằng than hoạt tính, trao đổi ion và công nghệ màng (nanofiltration, reverse osmosis).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số công nghệ mới:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Ozon hóa và tia cực tím để khử trùng hiệu quả\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Plasma lạnh để phân hủy hợp chất hữu cơ khó xử lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ màng tiên tiến kết hợp với xử lý sinh học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây tóm tắt các phương pháp xử lý phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cơ học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không loại bỏ chất hòa tan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu quả với chất hữu cơ dễ phân hủy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không xử lý được kim loại nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa lý\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xử lý được nhiều loại chất ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí cao, tạo bùn thải thứ cấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công nghệ màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ tinh khiết cao, loại bỏ vi khuẩn, virus\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tắc nghẽn màng, chi phí vận hành lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công nghệ mới và xu hướng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu hiện nay tập trung vào công nghệ bền vững, tiết kiệm năng lượng và tái sử dụng nước. Công nghệ màng nano, vi lọc và thẩm thấu ngược ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Xu hướng kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả cao hơn cũng đang phát triển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTái sử dụng nước thải đã xử lý trở thành chiến lược quan trọng tại nhiều quốc gia khan hiếm nước. Nước thải sau xử lý có thể dùng cho tưới tiêu nông nghiệp, làm mát công nghiệp, thậm chí bổ sung cho nước ngầm sau khi xử lý nâng cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông nghệ thông minh như hệ thống cảm biến IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ giám sát chất lượng nước theo thời gian thực, tối ưu hóa vận hành trạm xử lý và giảm chi phí. Đây là xu hướng gắn liền với khái niệm “thành phố thông minh”.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBên cạnh công nghệ, quản lý tổng hợp nguồn nước và phòng ngừa ô nhiễm là chìa khóa. Giảm phát sinh tại nguồn thông qua sản xuất sạch hơn, thay đổi quy trình công nghệ ít nước thải hơn, sử dụng hóa chất thân thiện với môi trường là biện pháp căn bản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chiến lược hiệu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chính sách khuyến khích tái sử dụng và tiết kiệm nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại nước thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường kiểm soát và chế tài với cơ sở vi phạm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hợp tác quốc tế trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} xuyên biên giới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục cộng đồng nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKết hợp quản lý nhà nước, trách nhiệm doanh nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20tham%20gia%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} là cách tiếp cận bền vững nhất. Quản lý phòng ngừa sẽ tiết kiệm chi phí hơn so với xử lý hậu quả sau khi ô nhiễm xảy ra.\n\u003C\u002Fp>","Wastewater pollution","tình trạng suy giảm chất lượng nước mặt hoặc nước ngầm do sự thải bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật hoặc hóa chất độc hại từ nước thải chưa qua xử lý.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Al-Islmi, Amiri, Malakootian (2021). Assessing impact of activated sludge treatment plant effluent on selected environmental factors: case study of Kerman wastewater treatment plant effluent. Desalination and Water Treatment.","Assessing impact of activated sludge treatment plant effluent on selected environmental factors: case study of Kerman wastewater treatment plant effluent","Al-Islmi, Amiri, Malakootian","Desalination and Water Treatment",2021,"10.5004\u002Fdwt.2021.27826",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Uslu (1991). Effluent Water Quality Requirements. New Developments in Industrial Wastewater Treatment.","Effluent Water Quality Requirements","Uslu","New Developments in Industrial Wastewater Treatment",1991,"10.1007\u002F978-94-011-3272-5_1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Abualhaija (2023). APPLYING THE QUALITY AND POLLUTION INDICES FOR EVALUATING THE WASTEWATER EFFLUENT QUALITY OF KUFRANJA WASTEWATER TREATMENT PLANT, JORDAN. Water Conservation &amp; Management.","APPLYING THE QUALITY AND POLLUTION INDICES FOR EVALUATING THE WASTEWATER EFFLUENT QUALITY OF KUFRANJA WASTEWATER TREATMENT PLANT, JORDAN","Abualhaija","Water Conservation &amp; Management",2023,"10.26480\u002Fwcm.01.2023.06.11",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các chỉ tiêu chất lượng nước cơ bản nào dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước thải?","Gồm BOD5 (nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày phản ánh lượng chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân hủy), COD (nhu cầu oxy hóa học đo lường toàn bộ chất hữu cơ bị oxy hóa) và hàm lượng chất rắn lơ lửng tổng số (TSS).",{"question":47,"answer":48},"Hiện tượng phú dưỡng hóa (eutrophication) nguồn nước tiếp nhận phát sinh từ đâu?","Phát sinh do nồng độ các hợp chất chứa nitơ và photpho trong nước thải xả ra quá cao kích thích sự bùng phát sinh khối của tảo độc, làm cạn kiệt oxy hòa tan và hủy hoại hệ sinh thái thủy sinh vật.",{"question":50,"answer":51},"Phương pháp xử lý sinh học bùn hoạt tính hiếu khí hoạt động dựa trên cơ chế nào?","Sử dụng quần thể vi sinh vật hỗn hợp trong bể sục khí liên tục để hấp phụ và oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan thành sinh khối tế bào mới, CO2 và nước, sau đó tách bùn tại bể lắng thứ cấp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"vi sinh vật gây bệnh","chất rắn lơ lửng","phương pháp đánh giá","thuốc bảo vệ thực vật","vi khuẩn kháng kháng sinh","hệ sinh thái thủy sinh","rối loạn phát triển thần kinh","hệ thần kinh trung ương","quản lý tài nguyên nước","sự tham gia cộng đồng",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.706+00:00","2026-09-14T10:13:04.237+00:00","2025-09-26T17:12:12.791+00:00","2026-09-14T10:13:03.769+00:00",191,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực liên văn hóa","Năng lực liên văn hóa là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin"]