[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ng%E1%BA%A7m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ô nhiễm nước ngầm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"ô nhiễm nước ngầm","Ô nhiễm nước ngầm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Ô nhiễm nước ngầm là hiện tượng nguồn nước dưới đất bị suy giảm chất lượng do chất ô nhiễm xâm nhập, làm nước không còn an toàn cho sử dụng. Nguồn ô nhi...","\u003Cp>\u003Cstrong>ô nhiễm nước ngầm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Groundwater pollution \u002F Groundwater contamination\u003C\u002Fem>) là tình trạng suy giảm chất lượng nước trong các tầng chứa nước dưới lòng đất do sự xâm nhập của các chất độc hại hóa học, sinh học hoặc phóng xạ từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa ô nhiễm nước ngầm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước ngầm (\u003Cem>groundwater contamination\u003C\u002Fem>) là hiện tượng chất lượng của nguồn nước ngầm bị suy giảm do sự xâm nhập của các chất ô nhiễm, khiến nguồn nước này không còn phù hợp hoặc an toàn cho các mục đích sử dụng như cấp nước sinh hoạt, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, tưới tiêu nông nghiệp hay duy trì hệ sinh thái. Nước ngầm tồn tại trong các tầng chứa nước dưới bề mặt đất, di chuyển chậm qua các khe rỗng của đất đá và thường được khai thác bằng giếng khoan hoặc giếng đào. Tính chất khép kín và ít được tái tạo nhanh của nguồn nước ngầm khiến việc xử lý khi đã bị ô nhiễm trở nên khó khăn và tốn kém.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fspecial-topics\u002Fwater-science-school\u002Fscience\u002Fgroundwater-contamination\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">U.S. Geological Survey\u003C\u002Fa>, nước ngầm là nguồn cung cấp nước uống chính cho hàng tỷ người trên thế giới. Khi bị ô nhiễm, những tác động tiêu cực không chỉ dừng lại ở sức khỏe con người mà còn lan rộng đến hệ sinh thái và nền kinh tế địa phương. Tùy theo loại và mức độ ô nhiễm, thời gian để nguồn nước ngầm tự phục hồi có thể kéo dài từ vài năm đến hàng thế kỷ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiểm đặc biệt của ô nhiễm nước ngầm là tính “ẩn” và khó phát hiện. Khác với ô nhiễm nước mặt có thể dễ dàng nhận thấy qua màu sắc, mùi vị hoặc hiện tượng thủy sinh chết hàng loạt, ô nhiễm nước ngầm thường diễn ra âm thầm. Do đó, phát hiện sớm và giám sát liên tục là yếu tố then chốt để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm có thể chia thành hai nhóm chính: nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân nhân tạo. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Nguyên nhân tự nhiên\u003C\u002Fstrong> bao gồm sự hòa tan khoáng chất từ đá và đất khi nước ngầm di chuyển qua các tầng chứa nước. Ví dụ, arsenic (As) có thể tồn tại tự nhiên trong trầm tích và giải phóng vào nước ngầm ở một số khu vực. Ngoài ra, hiện tượng xâm nhập mặn cũng là nguyên nhân tự nhiên phổ biến ở vùng ven biển, khi nước mặn từ biển xâm nhập vào tầng chứa nước ngọt do khai thác quá mức hoặc thay đổi mực nước biển.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Nguyên nhân nhân tạo\u003C\u002Fstrong> đa dạng và thường nghiêm trọng hơn, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Rò rỉ từ bồn chứa hóa chất hoặc nhiên liệu dưới lòng đất\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa xử lý ngấm xuống đất\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Sử dụng phân bón và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} quá mức\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp chất thải rắn\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Xả thải từ hoạt động khai khoáng và luyện kim\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nBảng dưới đây minh họa một số nguồn gây ô nhiễm phổ biến và tác nhân liên quan:\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nguồn gây ô nhiễm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chất ô nhiễm chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bồn chứa nhiên liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hydrocarbon, dung môi hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nitrat, thuốc trừ sâu, phosphat\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kim loại nặng, hóa chất hữu cơ độc hại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bãi chôn lấp rác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ammonia, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20bay%20h%C6%A1i%22%7D}} (VOC)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các dạng chất gây ô nhiễm nước ngầm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất gây ô nhiễm nước ngầm được phân loại theo bản chất hóa học và nguồn gốc phát sinh. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Hóa chất vô cơ\u003C\u002Fstrong> bao gồm nitrat, nitrit, arsenic, chì, thủy ngân, fluoride. Những chất này thường bắt nguồn từ phân bón, khai khoáng hoặc quá trình ăn mòn tự nhiên của khoáng vật. Nồng độ cao nitrat trong nước uống đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, gây hội chứng “em bé xanh” (\u003Cem>methemoglobinemia\u003C\u002Fem>).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Hóa chất hữu cơ\u003C\u002Fstrong> như dung môi công nghiệp, hydrocarbon dầu mỏ, thuốc trừ sâu và chất diệt cỏ có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường. Một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) như benzene hoặc trichloroethylene (TCE) có độc tính cao và liên quan đến nguy cơ ung thư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cstrong>Vi sinh vật gây bệnh\u003C\u002Fstrong> bao gồm vi khuẩn \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, virus, và ký sinh trùng. Chúng thường xâm nhập vào nước ngầm do rò rỉ từ hệ thống xử lý nước thải, phân gia súc, hoặc nguồn nước mặt bị ô nhiễm. Các mầm bệnh này có thể gây tiêu chảy, viêm gan A, và các bệnh truyền nhiễm khác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lan truyền chất ô nhiễm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChất ô nhiễm di chuyển trong tầng chứa nước dưới tác động của các cơ chế thủy động lực và quá trình hóa học – sinh học. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ chế vật lý bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng chảy ngầm:\u003C\u002Fstrong> Vận chuyển chất ô nhiễm theo hướng và tốc độ của nước ngầm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuếch tán:\u003C\u002Fstrong> Sự lan tỏa của các phân tử chất ô nhiễm từ vùng nồng độ cao sang vùng nồng độ thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tán cơ học:\u003C\u002Fstrong> Sự trải rộng của chất ô nhiễm do đặc điểm không đồng nhất của môi trường đất đá.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ chế hóa học và sinh học bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ:\u003C\u002Fstrong> Chất ô nhiễm bám vào bề mặt hạt đất hoặc khoáng vật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trao đổi ion:\u003C\u002Fstrong> Các ion trong chất ô nhiễm trao đổi với ion trong môi trường đất đá.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân hủy sinh học:\u003C\u002Fstrong> Vi sinh vật phân giải một số hợp chất hữu cơ thành chất ít độc hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMô tả định lượng dòng chảy và lan truyền chất ô nhiễm thường dựa vào phương trình Darcy và phương trình vận chuyển - khuếch tán:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = -K \\frac{dh}{dl}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial C}{\\partial t} + v \\frac{\\partial C}{\\partial x} = D \\frac{\\partial^2 C}{\\partial x^2} - \\lambda C\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> là lưu lượng dòng chảy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là hệ số thấm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%93ng%20%C4%91%E1%BB%99%20ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}}, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là vận tốc dòng chảy, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> là hệ số khuếch tán và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là hệ số phân hủy hoặc loại bỏ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tác động đến sức khỏe con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước ngầm là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng vì nước ngầm thường là nguồn cung cấp chính cho nước uống, chế biến thực phẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Khi các chất ô nhiễm xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, chúng có thể gây ra những tác động cấp tính hoặc mạn tính tùy thuộc vào loại và liều lượng phơi nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKim loại nặng như arsenic, chì, thủy ngân khi tồn tại ở nồng độ cao trong nước ngầm có thể gây ngộ độc thần kinh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20gan%22%7D}}, thận và tăng nguy cơ ung thư. Arsenic đặc biệt nguy hiểm khi gây ung thư da, phổi, bàng quang và rối loạn sắc tố da. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fdrinking-water\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WHO\u003C\u002Fa>, phơi nhiễm arsenic kéo dài có thể ảnh hưởng đến hàng triệu người ở khu vực Nam Á.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) như benzene, toluene, trichloroethylene có liên quan đến các bệnh về máu, gan, thận và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}. VOC cũng được phân loại là tác nhân gây ung thư ở người. Trong khi đó, nitrat trong nước uống có thể gây hội chứng “em bé xanh” (\u003Cem>methemoglobinemia\u003C\u002Fem>) ở trẻ sơ sinh, do khả năng vận chuyển oxy trong máu bị giảm sút.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} như \u003Cem>E. coli\u003C\u002Fem>, virus viêm gan A, hoặc ký sinh trùng đường ruột có thể gây tiêu chảy cấp, viêm gan, và các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng khác. Đặc biệt, nguy cơ lây lan bệnh tật tăng cao ở các cộng đồng sử dụng chung giếng hoặc hệ thống cấp nước bị ô nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước ngầm không chỉ ảnh hưởng đến con người mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái tự nhiên. Khi nước ngầm bị ô nhiễm di chuyển và thoát ra sông, hồ hoặc suối, nó làm suy giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hợp chất hữu cơ và kim loại nặng tích tụ trong trầm tích và sinh vật thủy sinh, dẫn đến hiện tượng \u003Cem>bioaccumulation\u003C\u002Fem> (tích lũy sinh học) và \u003Cem>biomagnification\u003C\u002Fem> (khuếch đại sinh học) trong chuỗi thức ăn. Điều này làm cho các loài ở bậc dinh dưỡng cao như cá lớn, chim ăn cá và thậm chí con người chịu tác động mạnh hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nÔ nhiễm nước ngầm cũng có thể làm giảm năng suất cây trồng khi nguồn nước tưới bị nhiễm mặn hoặc chứa nồng độ chất độc hại cao. Sự suy giảm chất lượng đất và nguồn nước khiến hệ sinh thái đất ngập nước bị mất cân bằng, gây mất đa dạng sinh học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp giám sát và đánh giá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐể quản lý và kiểm soát ô nhiễm nước ngầm, công tác giám sát chất lượng nước là yếu tố bắt buộc. Hoạt động này bao gồm lấy mẫu định kỳ, phân tích các thông số hóa lý và vi sinh, đồng thời sử dụng công nghệ hiện đại để phát hiện sớm các biến động bất thường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác bước cơ bản của quy trình giám sát:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Xác định vị trí giếng quan trắc và tầng chứa nước cần theo dõi\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Lấy mẫu nước theo quy trình chuẩn để tránh nhiễm chéo\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Phân tích thông số: pH, độ dẫn điện, oxy hòa tan, nitrat, kim loại nặng, hợp chất hữu cơ\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đối chiếu kết quả với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nước ngầm quốc gia và quốc tế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc sử dụng cảm biến đặt tại chỗ kết hợp truyền dữ liệu từ xa (IoT) cho phép giám sát liên tục, cảnh báo sớm khi có dấu hiệu vượt ngưỡng. Phương pháp viễn thám cũng hỗ trợ phát hiện các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao, phục vụ cho công tác điều tra chi tiết.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng ngừa và xử lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa ô nhiễm nước ngầm là chiến lược ưu tiên vì xử lý ô nhiễm thường tốn kém và mất nhiều thời gian. Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} hiệu quả:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Quản lý chặt chẽ chất thải rắn và lỏng, đặc biệt từ khu công nghiệp và đô thị\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật quá mức\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Xây dựng và duy trì vùng bảo hộ vệ sinh quanh giếng khai thác\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến trước khi xả ra môi trường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi nguồn nước ngầm đã bị ô nhiễm, có thể áp dụng các phương pháp xử lý như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp bơm hút và xử lý (Pump and Treat):\u003C\u002Fstrong> Bơm nước ngầm lên, xử lý bằng hệ thống lọc và tái sử dụng hoặc xả ra môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ bằng than hoạt tính:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ hợp chất hữu cơ, VOC.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trao đổi ion:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ kim loại nặng và ion độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa nâng cao (AOPs):\u003C\u002Fstrong> Phân hủy các chất hữu cơ khó xử lý bằng các tác nhân oxy hóa mạnh như ozone, hydrogen peroxide.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung pháp lý và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác quốc gia đều ban hành các tiêu chuẩn và quy định nhằm bảo vệ chất lượng nước ngầm. Ví dụ, Hoa Kỳ áp dụng \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fsdwa\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Safe Drinking Water Act\u003C\u002Fa> (SDWA) quy định nồng độ tối đa cho phép đối với nhiều chất ô nhiễm. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm được quy định trong QCVN 09-MT:2015\u002FBTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhung pháp lý thường bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>Xác định giới hạn tối đa cho phép của từng chất ô nhiễm\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Yêu cầu giám sát định kỳ đối với các cơ sở khai thác\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và trách nhiệm bồi thường thiệt hại\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chính sách khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng nước\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Groundwater pollution \u002F Groundwater contamination","Ô nhiễm nước ngầm là tình trạng suy giảm chất lượng nước trong các tầng chứa nước dưới lòng đất do sự xâm nhập của các chất độc hại hóa học, sinh học hoặc phóng xạ từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,31],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Al Ghadeer (2024). Assessment of Radioactive Contamination in Groundwater Sources: A Comprehensive Study on Sources, Transport Mechanisms, and Remediation Strategy. The Scholar Journal for Sciences &amp; Technology. doi:10.53348\u002Fjsst18","Assessment of Radioactive Contamination in Groundwater Sources: A Comprehensive Study on Sources, Transport Mechanisms, and Remediation Strategy","Al Ghadeer","The Scholar Journal for Sciences &amp; Technology",2024,"10.53348\u002Fjsst18",{"citationText":29,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":30,"url":10},"Al Ghadeer (2024). Assessment of Radioactive Contamination in Groundwater Sources: A Comprehensive Study on Sources, Transport Mechanisms, and Remediation Strategy. The Scholar Journal for Sciences &amp; Technology. doi:10.53348\u002Fjsstes4","10.53348\u002Fjsstes4",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Li, Li, Xie (2026). Nitrate contamination of groundwater: Causes, impacts, and remediation strategies. Technologies for Soil and Water Pollution Remediation. doi:10.1016\u002Fb978-0-443-36731-1.00008-x","Nitrate contamination of groundwater: Causes, impacts, and remediation strategies","Li, Li, Xie","Technologies for Soil and Water Pollution Remediation",2026,"10.1016\u002Fb978-0-443-36731-1.00008-x",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Tại sao ô nhiễm asen (arsenic) trong nước ngầm tại các đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông lại đặc biệt nghiêm trọng?","Asen tự nhiên trong khoáng vật trầm tích bị giải phóng vào nước ngầm dưới điều kiện khử yếm khí do vi sinh vật phân giải chất hữu cơ giàu trong trầm tích trẻ Đệ tứ, gây ngộ độc mạn tính cho người dùng nước giếng khoan.",{"question":43,"answer":44},"Chất ô nhiễm pha lỏng không tan trong nước (NAPL) gồm những dạng nào?","Gồm LNAPL (nhẹ hơn nước như xăng, dầu diesel nổi trên mặt tầng chứa nước) và DNAPL (nặng hơn nước như dung môi clo hóa TCE, PCE chìm sâu xuống đáy tầng chứa nước gây ô nhiễm kéo dài).",{"question":46,"answer":47},"Công nghệ xử lý nước ngầm ô nhiễm tại chỗ (in-situ) tiên tiến gồm những phương pháp nào?","Các công nghệ in-situ gồm: hàng rào phản ứng thẩm thấu (PRB), oxy hóa hóa học tại chỗ (ISCO), sục khí sinh học (bioventing) và phục hồi sinh học tăng cường (enhanced bioremediation).",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"sản xuất công nghiệp","thuốc bảo vệ thực vật","hợp chất hữu cơ bay hơi","nồng độ chất ô nhiễm","sản xuất nông nghiệp","rối loạn chức năng gan","hệ thần kinh trung ương","vi sinh vật gây bệnh","tiêu chuẩn chất lượng","biện pháp phòng ngừa",10,true,"PUBLISHED","2025-08-01T07:40:38.069+00:00","2026-09-06T07:09:43.949+00:00","2025-08-01T17:24:16.266+00:00","2026-09-06T07:09:43.563+00:00",295,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mỹ latinh","Mỹ latinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Mỹ latinh",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms"]