[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ô nhiễm không khí":51},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":49,"vietnamLatest":50},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"8c84512d-ce81-4202-9224-e4e8238b058d","ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ CẢM BIẾN CHI PHÍ THẤP (LCS)  ĐỂ QUAN TRẮC Ô NHIỄM BỤI PM2.5 TRONG ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG  CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI",null,[13,14,15],"Doãn Hà Phong","Ngô Thị Vân Anh","Lê Ngọc Cầu",11,"Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu",false,"2026-06-30",2026,"https:\u002F\u002Fjccs.vn\u002Findex.php\u002Fimhems\u002Farticle\u002Fview\u002F441","10.55659\u002F2525-2496\u002F38.441","\u003Cp>Khoa học môi trường đánh giá độ tin cậy của \u003Cb>năm thiết bị cảm biến chi phí thấp LCS GBiot-FH0\u003C\u002Fb> trong mạng lưới quan trắc hiện trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb> do bụi mịn PM2.5 tại thành phố Hà Nội trong chu kỳ một năm. Số liệu hiệu chuẩn đối chứng với trạm quan trắc chuẩn quốc gia NCEM đạt hệ số tương quan rất cao từ 0,82 đến 0,85. Ứng dụng cảm biến thông minh hỗ trợ giám sát liên tục diễn biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb> đô thị hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"269be51f-ea2f-4f8e-a889-055af41fd4ed","Cây xanh đô thị để kiểm soát ô nhiễm không khí: phân tích tổng hợp về thực tiễn hiện tại, tiến bộ và thách thức","Urban greenery for air pollution control: a meta-analysis of current practice, progress, and challenges",[29,30],"Sriroop Chaudhuri","Arvaan Kumar",2,"2022-03-01",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-022-09808-w","10.1007\u002Fs10661-022-09808-w","\u003Cp>Quy hoạch cảnh quan sinh thái thực hiện phân tích tổng hợp theo tiêu chuẩn PRISMA về hiệu quả lọc bụi và khí độc của thảm thực vật nhằm giảm thiểu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb> nội đô. Tối ưu hóa cấu trúc tán cây kết hợp tỷ lệ hình học giữa chiều cao công trình và lòng đường giúp giải tỏa dòng khí tù đọng tại hẻm phố. Giải pháp xanh hóa chiến lược đóng vai trò then chốt kiềm chế bụi mịn và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb> lâu dài.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":43,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":44,"publishYear":45,"totalCitation":11,"url":46,"doi":47,"summary":48},"268262ef-c243-41f0-a86d-2b663e4da459","Sử dụng hình ảnh từ vệ tinh để đo lường mối quan hệ giữa chất lượng không khí và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh: một nghiên cứu thực nghiệm tại Mexico","Using satellite imagery to measure the relationship between air quality and infant mortality: an empirical study for Mexico",[42],"Emilio Gutierrez",1,"2009-12-23",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11111-009-0096-y","10.1007\u002Fs11111-009-0096-y","\u003Cp>Dịch tễ học môi trường ứng dụng dữ liệu ảnh vệ tinh đo độ dày quang học sol khí AOD nhằm phân tích mối liên hệ giữa nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb> và tỷ lệ tử vong chu sinh do bệnh hô hấp tại Mexico. Mô hình kinh tế lượng không gian khẳng định \u003Cb>nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng vọt\u003C\u002Fb> tại các đô thị thuộc nhóm phân vị AOD cao nhất. Kết quả nhấn mạnh giá trị của quan trắc viễn thám trong hoạch định chính sách chống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ô nhiễm không khí\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":52,"meta":11},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":57,"synonyms":58,"definition":61,"discipline":62,"references":63,"faqs":82,"createUser":92,"publishUser":11,"keywords":95,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":11,"viewCount":100,"relateTopics":101},"ô nhiễm không khí","Ô nhiễm không khí là gì? Các công bố khoa học về Ô nhiễm không khí","Ô nhiễm không khí là sự hiện diện của các chất gây ô nhiễm trong không khí, gây tác động xấu đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sống. Các chất gây ô...","\u003Cp>Ô nhiễm không khí là sự biến đổi thành phần của khí quyển do sự xuất hiện của các chất khí độc hại, bụi mịn hoặc vi sinh vật với nồng độ vượt quá ngưỡng an toàn sinh thái. Đây là một trong những thách thức môi trường và y tế công cộng nghiêm trọng nhất của thế giới đương đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại các tác nhân ô nhiễm không khí\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chất gây ô nhiễm không khí được phân chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất ô nhiễm sơ cấp:\u003C\u002Fstrong> Được phát thải trực tiếp từ nguồn vào khí quyển, bao gồm carbon monoxide (CO), sulfur dioxide (SO2), nitrogen dioxide (NO2) và bụi thô từ công trường, đường sá.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất ô nhiễm thứ cấp:\u003C\u002Fstrong> Được tạo thành trong khí quyển thông qua các phản ứng quang hóa phức tạp dưới tác động của bức xạ mặt trời, tiêu biểu là ozone tầng đối quyển (O3) và các hạt aerosol axit sinh ra từ khí tiền chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tác động y tế công cộng và bằng chứng dịch tễ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bụi mịn kích thước nhỏ (PM2.5) là tác nhân ô nhiễm nguy hiểm nhất đối với sức khỏe con người do khả năng vượt qua hàng rào lọc của mũi và phế quản để đi sâu vào các phế nang phổi. Nghiên cứu kinh điển 6 Thành phố của Dockery và cộng sự (1993) trên tạp chí \u003Cem>New England Journal of Medicine\u003C\u002Fem> là một trong những công trình đầu tiên chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ phơi nhiễm bụi mịn và tỷ lệ tử vong sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếp nối các bằng chứng thực nghiệm, công trình đoàn hệ quy mô lớn của Pope III và cs. (2002) trên tạp chí \u003Cem>JAMA\u003C\u002Fem> khẳng định việc hít thở không khí ô nhiễm PM2.5 kéo dài làm gia tăng đáng kể nguy cơ tử vong do ung thư phổi, nhồi máu cơ tim và đột quỵ não. Báo cáo toàn diện của Ủy hội \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> do Landrigan và cs. (2018) dẫn đầu kết luận ô nhiễm không khí là nguyên nhân môi trường hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chất ô nhiễm chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn phát sinh phổ biến\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động sức khỏe chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Bụi mịn PM2.5\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Động cơ diesel, đốt than đá, sản xuất xi măng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm đường hô hấp mạn tính, xơ vữa động mạch, ung thư phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khí Sulfur dioxide (SO2)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhà máy nhiệt điện than, luyện kim màu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co thắt phế quản, khởi phát cơn hen phế quản cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ozone tầng mặt đất (O3)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ứng quang hóa giữa NOx và VOCs\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kích ứng mắt, suy giảm chức năng thông khí phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược kiểm soát và chính sách chuyển đổi xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để cải thiện chất lượng không khí, các quốc gia đang thúc đẩy quá trình chuyển dịch năng lượng sang năng lượng tái tạo, thắt chặt tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông, khuyến khích sử dụng xe điện và phát triển mạng lưới trạm quan trắc tự động liên tục để cảnh báo người dân qua chỉ số AQI.\u003C\u002Fp>","Air Pollution",[59,60],"ô nhiễm khí quyển","bụi mịn không khí","Ô nhiễm không khí là sự biến đổi thành phần của khí quyển do sự xuất hiện của các chất khí độc hại, bụi mịn hoặc vi sinh vật với nồng độ vượt quá ngưỡng an toàn sinh thái.","NATURAL_SCIENCES",[64,70,76],{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":11,"year":68,"doi":69,"url":11},"Pope III, C. A., Burnett, R. T., Thun, M. J., Calle, E. E., Krewski, D., Ito, K., & Thurston, G. D. (2002). Lung cancer, cardiopulmonary mortality, and long-term exposure to fine particulate air pollution. JAMA, 287(9), 1132-1141.","Lung cancer, cardiopulmonary mortality, and long-term exposure to fine particulate air pollution","Pope III, Burnett",2002,"10.1001\u002Fjama.287.9.1132",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":11,"year":74,"doi":75,"url":11},"Dockery, D. W., Pope, C. A., Xu, X., Spengler, J. D., Ware, J. H., Fay, M. E., ... & Speizer, F. E. (1993). An association between air pollution and mortality in six US cities. New England Journal of Medicine, 329(24), 1753-1759.","An association between air pollution and mortality in six US cities","Dockery, Pope",1993,"10.1056\u002Fnejm199312093292401",{"citationText":77,"title":78,"authors":79,"source":11,"year":80,"doi":81,"url":11},"Landrigan, P. J., Fuller, R., Acosta, N. J., Adeyi, O., Arnold, R., Basu, N. N., ... & Zhong, M. (2018). The Lancet Commission on pollution and health. The Lancet, 391(10119), 462-512.","The Lancet Commission on pollution and health","Landrigan, Fuller",2018,"10.1016\u002Fs0140-6736(17)32345-0",[83,86,89],{"question":84,"answer":85},"Bụi mịn PM2.5 là gì và tại sao lại nguy hiểm cho sức khỏe?","Bụi mịn PM2.5 là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng hai phẩy năm micromet, có khả năng xâm nhập sâu vào phế nang phổi và đi trực tiếp vào hệ tuần hoàn máu.",{"question":87,"answer":88},"Các nguồn phát thải chính gây ô nhiễm không khí đô thị là gì?","Nguồn phát thải chính gồm khí thải phương tiện giao thông vận tải, khói bụi từ các nhà máy nhiệt điện và sản xuất công nghiệp, công trình xây dựng và hoạt động đốt rơm rạ, chất thải.",{"question":90,"answer":91},"Hiện tượng nghịch nhiệt ảnh hưởng như thế nào đến ô nhiễm không khí?","Nghịch nhiệt tạo ra một lớp không khí ấm nằm phía trên lớp không khí lạnh sát mặt đất, hoạt động như một chiếc nắp đậy ngăn cản sự khuếch tán đối lưu và giữ lại toàn bộ bụi bẩn trong tầng không khí thở.",{"id":43,"researcherId":11,"name":93,"imageUrl":94},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[53],"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:14.168+00:00","2026-09-03T05:12:56.699+00:00","2026-09-03T05:12:56.697+00:00",527,[102,105,115,126,129,132,135,144,147,150],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":121,"disciplineCode":122,"disciplineLabel":123,"disciplineColor":124,"disciplineIcon":125},"nguy cơ tương đối","Nguy cơ tương đối là gì? Công thức tính RR, ý nghĩa và phân biệt với Odds Ratio","Nguy cơ tương đối","Relative risk","Nguy cơ tương đối (Relative Risk - RR hoặc Risk Ratio) là chỉ số dịch tễ học và thống kê y học đo lường tỷ lệ giữa nguy cơ xảy ra một biến cố sức khỏe (như mắc bệnh hoặc tử vong) ở nhóm phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ so với nhóm không phơi nhiễm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hợp chất hữu cơ bay hơi","Hợp chất hữu cơ bay hơi là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghịch nhiệt","Nghịch nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phát thải nox","Phát thải nox là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":62,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"khứu giác","Khứu giác là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","olfaction","Khứu giác là hệ thống giác quan sinh học chịu trách nhiệm phát hiện và phân biệt các phân tử hóa học bay hơi trong không khí thông qua các tế bào thụ cảm khứu giác.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình khuếch tán","Mô hình khuếch tán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vận chuyển","Vận chuyển là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vận chuyển",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tác động sinh học","Tác động sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]