[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A2m%20ti%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_âm tiết":37},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":36},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"705ecb6d-2ce4-49c4-aca0-d887c2afd2c9","Tăng cường tín hiệu tiếng nói máy trợ thính qua các đa thức nhân FIR song song bậc N cho sự biến thiên gợn sóng và chuyển tiếp âm tiết trong phương ngữ tiếng Tamil","Hearing aid speech signal enhancement via N-parallel FIR-multiplying polynomials for Tamil language dialect syllable ripple and transition variation",[13,14],"G. Shanmugaraj","N. Kalaiarasi",2,null,false,"2018-03-15",2018,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10586-018-2476-5","10.1007\u002Fs10586-018-2476-5","\u003Cp>Công trình xử lý tín hiệu phát triển bộ lọc số FIR song song bậc N tích hợp vi xử lý (processor) nhằm cải thiện chất lượng tín hiệu máy trợ thính thích ứng với độ biến thiên sóng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">âm tiết\u003C\u002Fb> tiếng Tamil. Bộ lọc pha tuyến tính (linear filter) triệt tiêu méo pha tại ranh giới phụ âm và nguyên âm, nâng cao chỉ số độ rõ giọng nói STI. Giải pháp kỹ thuật hỗ trợ nâng cao khả năng nghe hiểu cho người khiếm thính.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":16,"authorNames":27,"authorCount":15,"journalName":30,"vietnamJournal":31,"publishDate":16,"publishYear":32,"totalCitation":33,"url":34,"doi":16,"summary":35},"3761dcf8-2a6d-48bf-bd47-4f4d50e6a2f1","NGHIÊN CỨU CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TỪ TIẾNG ANH ĐA ÂM TIẾT CỦA HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MINH ĐỨC, QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[28,29],"NQM Triết","PPH Kiệt","Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn",true,2024,0,"https:\u002F\u002Fsj.sgu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fsjsgu\u002Farticle\u002Fview\u002F61","\u003Cp>Nghiên cứu ngữ âm học ứng dụng khảo sát quy tắc gán trọng âm từ tiếng Anh đa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">âm tiết\u003C\u002Fb> ở học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích 120 bài kiểm tra cho thấy tỷ lệ đánh sai tập trung vào từ có từ ba âm tiết trở lên chứa hậu tố phái sinh. Tác giả đề xuất phương pháp giảng dạy dựa trên hình vị nhằm cải thiện kỹ năng phát âm chuẩn xác cho học sinh.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":16},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":43,"publishUser":16,"keywords":47,"keywordCount":54,"enrichTopicLink":17,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":58,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":16,"viewCount":60,"relateTopics":61},"âm tiết","Âm tiết là gì? Các công bố khoa học về Âm tiết","Âm tiết là đơn vị nhỏ nhất trong một từ tiếng Việt, được tạo thành từ một hoặc nhiều âm thanh và có ý nghĩa. Âm tiết bao gồm hai thành phần chính là một phụ âm ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Âm tiết là đơn vị nhỏ nhất trong một từ tiếng Việt, được tạo thành từ một hoặc nhiều âm thanh và có ý nghĩa. Âm tiết bao gồm hai thành phần chính là một phụ âm đầu và nguyên âm hay phụ âm cuối. Một từ đơn tiếng Việt thường có từ một đến năm âm tiết.\\nÂm tiết trong tiếng Việt bao gồm các thành phần sau:\\n\\n1. Phụ âm đầu: Là âm thanh đứng trước âm nguyên âm trong một âm tiết. Ví dụ: \u002Fs\u002F trong từ \\\"sóng\\\", \u002Ftr\u002F trong từ \\\"trường\\\", \u002Fnh\u002F trong từ \\\"nhà\\\".\\n\\n2. Âm nguyên âm: Là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A2m%20thanh%22%7D}} tạo ra các âm tiết cơ bản và thường đứng ở giữa âm tiết. Tiếng Việt có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20nguy%C3%AAn%22%7D}} âm đơn như \u002Fa\u002F, \u002Fe\u002F, \u002Fi\u002F, \u002Fo\u002F, \u002Fu\u002F và một số nguyên âm ghép như \u002Fie\u002F, \u002Fuo\u002F, \u002Fưu\u002F. Ví dụ: \u002Fa\u002F trong từ \\\"sao\\\", \u002Fe\u002F trong từ \\\"mệt\\\", \u002Fi\u002F trong từ \\\"miệng\\\".\\n\\n3. Phụ âm cuối: Là âm thanh đứng sau âm nguyên âm trong một âm tiết. Ví dụ: \u002Fn\u002F trong từ \\\"hàn\\\", \u002Fc\u002F trong từ \\\"sức\\\", \u002Ft\u002F trong từ \\\"bất\\\".\\n\\nÂm tiết có thể là âm tiết đơn, tức là chỉ bao gồm một âm nguyên âm (ví dụ: \\\"má\\\"), và cũng có thể là âm tiết ghép, tức là gồm nhiều hơn một âm nguyên âm (ví dụ: \\\"miếng\\\"). Một từ tiếng Việt thông thường bao gồm từ một đến năm âm tiết.\\nÂm tiết trong tiếng Việt cũng có thêm một số chi tiết như sau:\\n\\n1. Âm đệm: Là âm thanh nằm giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20%C3%A2m%22%7D}} đầu và nguyên âm trong một âm tiết. Ví dụ: \u002Fb\u002F trong từ \\\"biểu\\\", \u002Ftr\u002F trong từ \\\"trung\\\".\\n\\n2. Âm cuối: Là âm thanh đứng sau cùng trong một âm tiết. Có những từ có âm cuối phụ âm, ví dụ: \u002Ft\u002F trong từ \\\"bật\\\", \u002Fp\u002F trong từ \\\"đèn\\\". Cũng có những từ có âm cuối là nguyên âm, ví dụ: \u002Fa\u002F trong từ \\\"xa\\\", \u002Fo\u002F trong từ \\\"bố\\\".\\n\\n3. Tổ hợp âm: Là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều phụ âm để tạo thành một âm tiết. Ví dụ: \u002Fnh\u002F trong từ \\\"anh\\\", \u002Fng\u002F trong từ \\\"ngày\\\".\\n\\n4. Âm vị: Là cách sắp xếp và kết hợp các âm thanh trong tổng thể của từ. Quy tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A2m%20v%E1%BB%8B%22%7D}} giúp định rõ cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20%C3%A2m%22%7D}} các từ trong tiếng Việt. Ví dụ: \u002Fmẹ\u002F có âm vị CV, \u002Fbần\u002F có âm vị VC, \u002Fchung\u002F có âm vị CVCC.\\n\\n5. Số lượng âm tiết: Một từ tiếng Việt có thể có từ 1 đến 5 âm tiết. Ví dụ: \\\"rừng\\\" có 1 âm tiết, \\\"thiên\\\" có 2 âm tiết, \\\"máy tính\\\" có 3 âm tiết, \\\"biển xanh\\\" có 4 âm tiết và \\\"đa dạng hóa\\\" có 5 âm tiết.\\n\\nĐể hiểu và phân biệt được các âm tiết trong tiếng Việt, cần nắm vững các quy tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20t%E1%BA%A1o%20t%E1%BB%AB%22%7D}} vựng và ngữ pháp của tiếng Việt.\\n\"}]}",{"id":44,"researcherId":16,"name":45,"imageUrl":46},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[48,49,50,51,52,53],"âm thanh","số nguyên","phụ âm","âm vị","phát âm","cấu tạo từ",6,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-05T07:10:52.607+00:00","2026-09-05T07:10:52.260+00:00","2026-09-05T06:17:59.669+00:00",405,[62,65,68,71,81,84,86,89,91,102],{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thang âm","Thang âm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thang âm",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ngôn ngữ kí hiệu","Ngôn ngữ kí hiệu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"giọng nói","Giọng nói là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","voice","Giọng nói là âm thanh được tạo ra bởi sự rung động của dây thanh âm trong thanh quản, đóng vai trò phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và biểu cảm cảm xúc cơ bản của con người.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":53,"title":85,"term":53,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"Cấu tạo từ là gì? Các công bố khoa học về Cấu tạo từ",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"lượng tử hóa","Lượng tử hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":52,"title":90,"term":52,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"Phát âm là gì? Các công bố khoa học về Phát âm",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"xử lý dữ liệu","Xử lý dữ liệu là gì? Các bước trong quy trình và ứng dụng","Xử lý dữ liệu","data processing","Xử lý dữ liệu là quá trình thu thập, làm sạch, chuyển đổi, tích hợp và phân tích dữ liệu thô thành thông tin có cấu trúc và có ý nghĩa phục vụ cho việc ra quyết định hoặc điều khiển hệ thống tự động.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"beowulf","Beowulf là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]