[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A2m%20thanh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_âm thanh":24},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":23},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"3066858e-47ec-4d74-a750-e3b7de7a462f","Mã hóa nhận thức của môi trường âm thanh","Perceptual encoding of acoustic environments",[13,14],"R.S. Pellegrini","U. Horbach",2,"Proceedings. IEEE International Conference on Multimedia and Expo",false,null,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1035828\u002F","10.1109\u002FICME.2002.1035828","\u003Cp>Phương pháp tổng hợp trường sóng \u003Ci>WFS\u003C\u002Fi> kết hợp cùng chuẩn mã hóa \u003Ci>MPEG-4\u003C\u002Fi> được phát triển để ghi lại, truyền tải và tái tạo không gian \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">âm thanh\u003C\u002Fb> biến đổi theo thời gian thực. Bằng việc xây dựng mô hình tham số cảm nhận môi trường thính giác, hệ thống cho phép mô phỏng sự di chuyển của các nguồn âm ảo phù hợp với cấu hình loa thực tế của người nghe. Kết quả thử nghiệm trong dự án \u003Ci>Carrouso\u003C\u002Fi> mang lại trải nghiệm âm thanh vòm sống động.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":25,"meta":18},{"id":26,"title":27,"description":28,"content":29,"term":26,"englishTitle":30,"synonyms":31,"definition":35,"discipline":36,"references":37,"faqs":62,"createUser":72,"publishUser":76,"keywords":80,"keywordCount":90,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":18,"viewCount":98,"relateTopics":99},"âm thanh","Âm thanh là gì? Sóng âm, bản chất vật lý và ứng dụng","Âm thanh là sóng cơ học lan truyền dao động qua các môi trường vật chất, được đặc trưng bởi tần số, biên độ, vận tốc và áp suất âm thanh.","\u003Cp>Âm thanh (sound hay acoustics) là sự lan truyền của các dao động cơ học dưới dạng sóng áp suất dọc trong các môi trường vật chất đàn hồi (chất khí, chất lỏng hoặc chất rắn), có khả năng kích thích cơ quan thính giác của con người trong dải tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz. Âm thanh không thể truyền qua môi trường chân không vì cần các phân tử vật chất để truyền tải xung lực cơ học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khoa học âm học (Acoustics) nghiên cứu sự phát sinh, lan truyền, tiếp nhận và xử lý các sóng dao động cơ học trong tự nhiên và công nghệ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các đại lượng vật lý đặc trưng của sóng âm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo giáo trình kinh điển của Kinsler và cs. (1983), trường âm thanh được mô tả qua các thông số vật lý định lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tần số (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Số chu kỳ dao động trong 1 giây (đơn vị Hertz - Hz). Sóng âm dưới 20 Hz gọi là hạ âm (infrasound), từ 20 Hz đến 20000 Hz là âm thanh nghe được, trên 20000 Hz gọi là siêu âm (ultrasound).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước sóng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Quãng đường sóng truyền được trong 1 chu kỳ, thỏa mãn hệ thức liên hệ: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda = \frac{c}{f}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận tốc truyền âm (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Phụ thuộc mật độ và độ đàn hồi khối của môi trường. Trong không khí ở 20 độ C, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c \u0007pprox 343\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>; trong nước biển, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c \u0007pprox 1500\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>; trong thép, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c \u0007pprox 5000\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức áp suất âm (Sound Pressure Level - SPL):\u003C\u002Fstrong> Đo lường cường độ âm theo thang logarit Decibel (dB):\n  \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">L_p = 20 \\log_{10}\\left(\frac{p}{p_0}\right)\\quad\text{(dB)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n  Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> là áp suất âm hiệu dụng (Pa) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p_0 = 20\\ \\mu\text{Pa}\u003C\u002Fscript> là ngưỡng nghe tối thiểu của tai người ở tần số 1000 Hz.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Âm học kiến trúc và Công thức Sabine\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiết kế nhà hát, giảng đường và phòng thu âm, thời gian âm vang (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{60}\u003C\u002Fscript>) là chỉ số chất lượng quyết định độ rõ của lời nói và sự đầy đặn của âm nhạc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nhà vật lý học Wallace Clement Sabine (1966) đã xây dựng phương trình âm học kiến trúc nền tảng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">T_{60} = \frac{0.161 \\cdot V}{A}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là thể tích phòng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{m}^3\u003C\u002Fscript>) và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = \\sum \u0007lpha_i S_i\u003C\u002Fscript> là tổng diện tích hút âm tương đương (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{m}^2\text{ Sabin}\u003C\u002Fscript>) với hệ số hấp thụ âm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_i\u003C\u002Fscript> của từng bề mặt tường trần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tiêu âm của vật liệu xốp theo mô hình Allard\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình chuyên khảo của Allard (1993), các vật liệu tiêu âm xốp tổ ong (Porous Materials) triệt tiêu sóng âm phản xạ thông qua hai cơ chế vật lý vi mô:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hiện tượng tổn hao\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế động học vi mô\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải tần số hiệu quả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổn hao nhớt (Viscous Losses)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lực ma sát ma sát nhớt giữa không khí chuyển động qua lại trong các khe hẹp với thành khung cứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu quả cao ở dải tần số trung bình và cao (&gt; 500 Hz)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổn hao nhiệt (Thermal Losses)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự trao đổi nhiệt không thuận nghịch giữa chất khí bị nén - giãn đoạn nhiệt với khung xốp đẳng nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu quả ở dải tần số thấp và rất thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tán xạ âm thanh (Diffusor)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bề mặt cấu trúc bậc thang số học QRD làm lệch pha sóng phản xạ đồng đều theo mọi góc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tránh hiện tượng sóng đứng và tiếng dội cục bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng hiện đại của công nghệ âm học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử tiếng ồn chủ động (Active Noise Cancellation - ANC):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng micro thu âm và loa phát ra sóng âm ngược pha (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">180^\\circ\u003C\u002Fscript>) để triệt tiêu giao thoa sóng âm thanh bên ngoài trong tai nghe và cabin máy bay.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán y khoa bằng siêu âm:\u003C\u002Fstrong> Phát các chùm sóng siêu âm tần số 2–15 MHz vào cơ thể và ghi nhận tín hiệu dội ngược để dựng hình ảnh 3D\u002F4D tim mạch, gan mật và sản khoa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống định vị sóng ngầm (Sonar):\u003C\u002Fstrong> Đo đạc độ sâu đáy biển và phát hiện vật thể di chuyển dưới nước phục vụ nghiên cứu hải dương học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Hiện tượng Âm học Môi trường và Kỹ thuật Xử lý Âm thanh Không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi sóng âm lan truyền trong không gian và va chạm với các vật cản, nhiều hiện tượng sóng vật lý phức tạp xảy ra:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản xạ âm và Tiếng vang (Echo &amp; Reverberation):\u003C\u002Fstrong> Khi gặp bề mặt cứng nhẵn, sóng âm phản xạ trở lại. Thời gian vang (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RT_{60}\u003C\u002Fscript>) là khoảng thời gian để mức áp suất âm giảm đi 60 dB sau khi nguồn âm dừng phát, là chỉ số quyết định chất lượng âm học của nhà hát và phòng hòa nhạc theo công thức Sabine: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RT_{60} = \frac{0.161\\, V}{A}\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là thể tích phòng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích hấp thụ tương đương).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khúc xạ và Nhiễu xạ âm thanh:\u003C\u002Fstrong> Sóng âm bị bẻ cong hướng truyền khi đi qua các tầng không khí có gradient nhiệt độ hoặc vận tốc gió khác nhau, và có khả năng uốn cong qua các chướng ngại vật có kích thước tương đương bước sóng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng Doppler:\u003C\u002Fstrong> Tần số sóng âm mà người quan sát cảm nhận được (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f'\u003C\u002Fscript>) thay đổi khi có sự chuyển động tương đối giữa nguồn âm và người quan sát theo công thức: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f' = f \\left(\frac{c \\pm v_o}{c \\mp v_s}\right)\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thụ và Tiêu âm:\u003C\u002Fstrong> Năng lượng sóng âm chuyển hóa thành nhiệt năng khi đi qua các vật liệu xốp sợi (bông khoáng, mút xốp cách âm) thông qua ma sát nhớt giữa các phân tử khí dao động và khung xương vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Kỹ thuật Toàn diện và Kiểm soát Tiếng ồn Đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Lĩnh vực ứng dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải tần số sử dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý công nghệ &amp; Ứng dụng thực tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Siêu âm y khoa (Ultrasound Imaging)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 MHz đến 15 MHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát các xung sóng siêu âm vào cơ thể và thu tín hiệu phản hồi từ mặt phân cách mô để tái tạo hình ảnh cấu trúc nội tạng, mạch máu và tim thai theo thời gian thực.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ thống định vị thủy âm (SONAR)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 kHz đến 50 kHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo thời gian truyền và phản xạ sóng âm trong môi trường nước biển để vẽ bản đồ địa hình đáy đại dương, dò tìm luồng cá và định vị tàu ngầm quân sự.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Kiểm soát tiếng ồn chủ động (Active Noise Control)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20 Hz đến 1 kHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng micro thu âm tiếng ồn môi trường và bộ vi xử lý DSP phát ra sóng âm đối pha (ngược pha 180 độ) qua loa để triệt tiêu năng lượng sóng âm nhiễu trong tai nghe và khoang lái máy bay.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hạ âm quan trắc địa chấn (Infrasound)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 20 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi nhận dao động hạ âm lan truyền hàng ngàn km trong tầng khí quyển để cảnh báo sớm động đất, sóng thần, lốc xoáy và giám sát các vụ thử nghiệm hạt nhân ngầm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tâm lý Âm học (Psychoacoustics) và Cảm nhận Âm thanh Con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tai người không phản ứng đồng đều với mọi tần số âm thanh. Thính giác con người nhạy cảm nhất ở dải tần từ 2 kHz đến 5 kHz (dải tần số của giọng nói giao tiếp). Các đường cong đẳng mức to (Equal-loudness contours do Fletcher và Munson xác lập) chứng minh rằng ở mức áp suất âm như nhau, âm trầm tần số thấp cần năng lượng lớn hơn nhiều để người nghe cảm nhận cùng độ to so với âm trung và âm cao. Đây là cơ sở để thiết kế các thuật toán nén âm thanh kỹ thuật số tổn thất thông tin (như MP3, AAC) bằng cách loại bỏ các thành phần âm thanh bị che khuất mà tai người không thể nhận biết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Âm học Kiến trúc và Thiết kế Không gian Âm thanh Chuyên nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thiết kế nhà hát giao hưởng, phòng thu âm và hội trường đa năng, âm học kiến trúc xử lý sự kết hợp hài hòa giữa phản xạ âm trực tiếp, phản xạ sớm (Early reflections) và trường âm khuếch tán (Diffuse field). Các tấm tán âm đa hướng (QRD diffuser) và bẫy âm trầm (Bass trap) được bố trí khoa học trên trần và vách tường để loại bỏ hoàn toàn hiện tượng sóng đứng (Standing waves), tiếng vọng rung (Flutter echo) và tạo độ rõ nét tối ưu cho lời nói (Speech Intelligibility Index - STI) cũng như độ ấm áp của âm nhạc thính phòng.\u003C\u002Fp>","sound",[32,33,34],"sóng âm","âm học","acoustics","Âm thanh là dao động cơ học lan truyền dưới dạng sóng dọc trong môi trường vật chất đàn hồi (chất khí, chất lỏng, chất rắn) mà cơ quan thính giác có thể cảm nhận.","NATURAL_SCIENCES",[38,46,54],{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Pierce, A. D. (2019). Ray Acoustics. In: Acoustics: An Introduction to Its Physical Principles and Applications (pp. 371-420). Springer, Cham.","Ray Acoustics","Pierce, A. D.","Acoustics: An Introduction to Its Physical Principles and Applications",2019,"10.1007\u002F978-3-030-11214-1_8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-3-030-11214-1_8",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":50,"year":51,"doi":52,"url":53},"Hong, J. Y., Lee, P. J., Lim, C., Kim, K. W., Kim, J., & Kim, S. (2018). Community annoyance toward transportation noise: Review of a 4-year comprehensive survey in Korea. Applied Acoustics, 137, 85-94.","Community annoyance toward transportation noise: Review of a 4-year comprehensive survey in Korea","Hong, J. Y., Lee, P. J., Lim, C., Kim, K. W., Kim, J., Kim, S.","Applied Acoustics",2018,"10.1016\u002Fj.apacoust.2018.04.037","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.apacoust.2018.04.037",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":61},"Nowlin, W. C., Guthart, G. S., & Toth, G. K. (2000). Noninvasive system identification for multichannel broadband active noise control. The Journal of the Acoustical Society of America, 107(4), 2049-2060.","Noninvasive system identification for multichannel broadband active noise control","Nowlin, W. C., Guthart, G. S., Toth, G. K.","The Journal of the Acoustical Society of America",2000,"10.1121\u002F1.428555","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1121\u002F1.428555",[63,66,69],{"question":64,"answer":65},"Tại sao âm thanh truyền nhanh hơn trong chất rắn so với chất lỏng và không khí?","Tốc độ âm thanh phụ thuộc vào mật độ và mô-đun đàn hồi của môi trường. Trong chất rắn, liên kết giữa các nguyên tử rất chặt chẽ và mô-đun đàn hồi rất lớn, cho phép lực tương tác và dao động cơ học truyền đi nhanh hơn nhiều so với chất lỏng và chất khí.",{"question":67,"answer":68},"Thang đo decibel (dB) được xây dựng theo hàm logarit nhằm mục đích gì?","Cơ quan thính giác của con người cảm nhận độ to của âm thanh theo hàm phi tuyến (logarit). Thang đo dB cho phép nén dải áp suất âm cực rộng từ ngưỡng nghe được (20 micropascal) đến ngưỡng đau đớn (hơn 100 pascal) thành thang đo tiện dụng từ 0 đến 140 dB.",{"question":70,"answer":71},"Công nghệ chống ồn chủ động (Active Noise Cancellation - ANC) hoạt động ra sao?","Hệ thống ANC sử dụng micro thu nhận sóng âm tiếng ồn từ môi trường, mạch xử lý số tính toán và phát ra sóng âm thứ hai có cùng tần số và biên độ nhưng ngược pha 180 độ thông qua loa, khiến hai sóng âm giao thoa triệt tiêu lẫn nhau hoàn toàn.",{"id":73,"researcherId":18,"name":74,"imageUrl":75},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":77,"researcherId":18,"name":78,"imageUrl":79},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[81,82,32,83,84,85,86,87,88,89],"thiết bị điện tử","thính giác","tần số cao","tần số thấp","năng lượng","tốc độ âm thanh","siêu âm","cộng hưởng","tần số tự nhiên",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T01:39:35.255+00:00","2026-09-05T05:21:58.340+00:00","2025-08-06T17:07:43.456+00:00","2026-09-01T02:06:11.215+00:00","2026-09-05T05:21:58.338+00:00",407,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger"]