[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1p%20xe%20trung%20th%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_áp xe trung thất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"áp xe trung thất","Áp xe trung thất","Áp xe trung thất là nhiễm trùng mủ trong khoang trung thất, giữa phổi và xương sườn. Đây là tình trạng nghiêm trọng có thể do viêm nhiễm lân cận, chấn thương ngực, hoặc sau phẫu thuật. Triệu chứng gồm đau ngực, sốt, khó thở, mệt mỏi. Chẩn đoán thường qua X-quang, CT scan, xét nghiệm máu. Điều trị bằng kháng sinh, phẫu thuật dẫn lưu. Nếu không điều trị kịp thời, có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng như viêm màng phổi, nhiễm trùng huyết. Kiến thức và nhận biết sớm là quan trọng để ngăn ngừa nguy cơ.","\u003Cp>\u003Cstrong>Áp xe trung thất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Mediastinal abscess\u003C\u002Fem>) là ổ tích tụ mủ khu trú hoặc lan tỏa trong khoang trung thất, phát sinh do nhiễm trùng hoại tử sâu vùng cổ lan xuống (viêm trung thất hoại tử lan xuống), thủng thực quản hoặc biến chứng sau phẫu thuật mở ngực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu các khoang trung thất và đường lan truyền nhiễm trùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrung thất là khoang giải phẫu nằm ở trung tâm lồng ngực, được giới hạn bởi xương ức ở phía trước, cột sống ngực ở phía sau, hai màng phổi trung thất ở hai bên và cơ hoành ở phía dưới. Khoang này chứa các cơ quan sống còn bao gồm tim, màng ngoài tim, các mạch máu lớn, khí phế quản, thực quản và hệ thống hạch bạch huyết phong phú.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nÁp xe trung thất là một trong những cấp cứu ngoại khoa lồng ngực nặng nề nhất với tỷ lệ tử vong lịch sử từ 30% đến 50%. Căn nguyên sinh bệnh học thường phát sinh theo ba con đường chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm trung thất hoại tử lan xuống (Descending Necrotizing Mediastinitis - DNM):\u003C\u002Fstrong> Chiếm đa số các trường hợp, bắt nguồn từ các ổ nhiễm trùng sâu vùng hàm mặt và cổ (áp xe cuống răng, viêm mô tế bào Ludwig, áp xe quanh amiđan). Nhiễm trùng lan dọc theo các khoang mạc cổ sâu lỏng lẻo chịu tác động của trọng lực và áp lực âm trong lồng ngực, đặc biệt qua khoang sau hầu (retropharyngeal space) và khoang nguy hiểm (danger space - nằm giữa lá trước sống và lá cánh) đổ thẳng vào trung thất sau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thủng thực quản:\u003C\u002Fstrong> Do dị vật sắc nhọn (xương cá, xương gà), tai biến thủ thuật nội soi tiêu hóa, hoặc vỡ thực quản tự phát do nôn ói dữ dội (hội chứng Boerhaave). Thủng thực quản giải phóng dịch tiêu hóa chứa acid và vi khuẩn vào trung thất gây viêm hoại tử cực kỳ cấp tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng sau phẫu thuật cưa xương ức (Poststernotomy mediastinitis):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra sau {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20tim%20m%E1%BB%9F%22%7D}} (bắc cầu mạch vành, thay van tim), ổ áp xe hình thành từ xương ức bị viêm tủy xương lan sâu vào trung thất trước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vi sinh vật học và bệnh sinh toan chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÁp xe trung thất thường mang tính chất nhiễm trùng đa vi khuẩn phối hợp (polymicrobial infection) với sự cộng hưởng độc lực giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B5%20kh%C3%AD%22%7D}} và hiếu khí:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vi khuẩn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Các chủng vi khuẩn phân lập phổ biến\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế độc lực và vai trò bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vi khuẩn kỵ khí (Anaerobes)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bacteroides fragilis, Prevotella spp., Peptostreptococcus, Fusobacterium nucleatum.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiết enzym collagenase, heparinase và độc tố hoại tử mô, tạo khí trong mô mềm (hình ảnh khí trung thất), phát triển mạnh trong môi trường thiếu oxy.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cầu khuẩn Gram dương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Streptococcus viridans, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus (kể cả MRSA).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phá hủy màng tế bào, tiết độc tố gây đáp ứng viêm hệ thống bùng phát (SIRS) và sốc nhiễm khuẩn nhanh chóng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trực khuẩn Gram âm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường gặp trong thủng thực quản hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20b%E1%BB%87nh%20vi%E1%BB%87n%22%7D}} sau mổ ngực; tiết nội độc tố LPS gây tụt huyết áp và suy đa tạng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBệnh cảnh lâm sàng thường khởi phát rầm rộ với hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng: sốt cao rét run, mạch nhanh, khó thở, đau ngực sau xương ức dữ dội lan ra sau lưng hoặc lên cổ, nuốt đau, nuốt khó, và khàn tiếng. Trường hợp nặng có thể xuất hiện dấu hiệu phù áo khoác (chèn ép tĩnh mạch chủ trên), tím tái và tụt huyết áp trong bối cảnh sốc nhiễm trùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChụp cắt lớp vi tính (CT scanner) có tiêm thuốc cản quang ngực và cổ là phương tiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} tiêu chuẩn vàng bắt buộc phải thực hiện khẩn cấp. Các dấu hiệu điển hình bao gồm: thâm nhiễm mỡ trung thất diện rộng, các ổ tụ dịch\u002Fmủ có vỏ ngấm thuốc viền, sự hiện diện của các bóng khí bất thường trong trung thất, tràn dịch màng phổi hoặc màng ngoài tim đi kèm, và mất tính liên tục của thành thực quản hoặc xương ức.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc xử trí ngoại khoa cấp cứu và hồi sức tích cực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCứu sống bệnh nhân áp xe trung thất đòi hỏi hành động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} khẩn cấp kết hợp hồi sức nội khoa chuyên sâu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dẫn lưu ngoại khoa triệt để:\u003C\u002Fstrong> Mổ mở cổ bên để dẫn lưu trung thất trên; đối với trung thất sau dưới mức đốt sống T4, bắt buộc phải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%20l%E1%BB%93ng%20ng%E1%BB%B1c%22%7D}} (VATS) hoặc mở ngực sau bên (thoracotomy) để bộc lộ toàn bộ khoang trung thất, cắt lọc triệt để mô hoại tử, bóc vỏ màng phổi và đặt các ống dẫn lưu kích thước lớn để súc rửa liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch liều cao:\u003C\u002Fstrong> Khởi đầu ngay lập tức phác đồ kinh nghiệm bao phủ vi khuẩn kỵ khí, gram âm và MRSA (carbapenem như meropenem phối hợp vancomycin hoặc linezolid), sau đó điều chỉnh theo kết quả kháng sinh đồ từ mủ dẫn lưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát căn nguyên:\u003C\u002Fstrong> Khâu phục hồi lỗ thủng thực quản kết hợp dẫn lưu bảo vệ hoặc mở thông dạ dày\u002Fhỗng tràng nuôi dưỡng; cố định lại xương ức và hút áp lực âm (VAC therapy) cho viêm trung thất sau mổ tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức sốc nhiễm khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Bù dịch theo mục tiêu, sử dụng thuốc vận mạch (noradrenaline), thông khí bảo vệ phổi và lọc máu liên tục (CRRT) kiểm soát cơn bão cytokine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Mediastinal abscess","Áp xe trung thất (Mediastinal abscess) là ổ tích tụ mủ khu trú hoặc lan tỏa trong khoang trung thất, phát sinh do nhiễm trùng hoại tử sâu vùng cổ lan xuống (viêm trung thất hoại tử lan xuống), thủng thực quản hoặc biến chứng sau phẫu thuật mở ngực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Papi (2019). Retropharyngeal abscess and necrotizing fasciitis in neck complicated by descending mediastinitis. Radiopaedia.org.","Retropharyngeal abscess and necrotizing fasciitis in neck complicated by descending mediastinitis","Papi","Radiopaedia.org",2019,"10.53347\u002Frid-67979","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.53347\u002Frid-67979",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Kim, Kim, Lee et al. (1999). Descending Necrotizing Mediastinitis: Mediastinal Drainage With or Without Thoracotomy. The Thoracic and Cardiovascular Surgeon.","Descending Necrotizing Mediastinitis: Mediastinal Drainage With or Without Thoracotomy","Kim, Kim, Lee, Sun","The Thoracic and Cardiovascular Surgeon",1999,"10.1055\u002Fs-2007-1013168","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1055\u002Fs-2007-1013168",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Dajer-Fadel, Ibarra-Pérez, Argüero-Sánchez (2013). Mediastinal drainage in descending necrotizing mediastinitis. Asian Cardiovascular and Thoracic Annals.","Mediastinal drainage in descending necrotizing mediastinitis","Dajer-Fadel, Ibarra-Pérez, Argüero-Sánchez","Asian Cardiovascular and Thoracic Annals",2013,"10.1177\u002F0218492312473459","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F0218492312473459",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Nguyên nhân hàng đầu gây viêm trung thất hoại tử lan xuống (DNM) là gì?","Nhiễm trùng bắt nguồn từ vùng răng miệng (áp xe quanh cuống răng, viêm mô tế bào Ludwig) và áp xe quanh amiđan\u002Fthành sau họng, lan dọc theo các khoang giải phẫu vùng cổ (đặc biệt là khoang nguy hiểm - danger space) xuống trung thất sau.",{"question":50,"answer":51},"Phương tiện chẩn đoán hình ảnh tiêu chuẩn vàng trong đánh giá áp xe trung thất là gì?","Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) ngực và cổ có tiêm thuốc cản quang là tiêu chuẩn vàng, cho phép xác định chính xác vị trí ổ mủ, sự hiện diện của bọt khí trong trung thất, tràn dịch màng phổi và hướng lan giải phẫu.",{"question":53,"answer":54},"Nguyên tắc điều trị ngoại khoa khẩn cấp đối với áp xe trung thất là gì?","Mổ mở hoặc phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS) cấp cứu để dẫn lưu triệt để khoang trung thất, cắt lọc mô hoại tử rộng rãi, súc rửa liên tục kết hợp kháng sinh phổ rộng liều cao đường tĩnh mạch bao phủ vi khuẩn kỵ khí và gram âm.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65],"phẫu thuật tim mở","vi khuẩn kỵ khí","nhiễm trùng bệnh viện","chẩn đoán hình ảnh","can thiệp phẫu thuật","phẫu thuật nội soi lồng ngực",6,false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.940+00:00","2026-09-08T13:13:25.572+00:00","2026-09-08T13:13:25.126+00:00",314,[74,77,80,90,93,96,106,111,114,117],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến chứng sau phẫu thuật","Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries"]