[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_áp suất":36},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":35},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"13120aa8-ec25-4f96-9b46-f7b3cce08e9f","Ứng dụng của cộng hưởng plasmon bề mặt quang phổ trong cảm biến áp suất khí","Application of spectral surface plasmon resonance for gas pressure sensing",[13,14],"H.P. Ho","C.L. Wong",2,"Proceedings 2002 IEEE Hong Kong Electron Devices Meeting (Cat. No.02TH8616)",false,null,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1029160\u002F","10.1109\u002FHKEDM.2002.1029160","\u003Cp>Quang tử học thực nghiệm phát triển cảm biến đo nồng độ và mật độ chất khí dựa trên hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt quang phổ SPR trên màng mỏng kim loại nhằm quan trắc chính xác biến thiên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp suất\u003C\u002Fb>. Thiết bị đo lường độ dịch chuyển bước sóng cộng hưởng tỷ lệ trực tiếp với sự thay đổi chiết suất quang học của môi trường khí thử nghiệm. Công trình chứng minh độ nhạy và thời gian đáp ứng nhanh của đầu đo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp suất\u003C\u002Fb> không tiếp xúc.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":18,"authorNames":26,"authorCount":15,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":18,"publishYear":31,"totalCitation":32,"url":33,"doi":18,"summary":34},"65fa2c9b-e943-4829-80e5-2fb48ba29e79","Nghiên cứu biến dạng ống chuyên dụng dưới tác dụng của tải trọng áp suất và nhiệt độ",[27,28],"TL Thanh","QU Sy","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,2023,0,"https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F592","\u003Cp>Cơ học kết cấu giải quyết bài toán mô phỏng trạng thái ứng suất và biến dạng đàn hồi dẻo của kết cấu đường ống chuyên dụng chịu tác động đồng thời của nhiệt độ cao và dao động động lực học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp suất\u003C\u002Fb>. Mô hình phần tử hữu hạn xác định chính xác các điểm tập trung ứng suất nguy hiểm có nguy cơ gây phá hủy rão vật liệu trong quá trình vận hành liên tục. Kết quả hỗ trợ thiết kế an toàn các hệ thống dẫn truyền dưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp suất\u003C\u002Fb> cao.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":18},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":42,"publishUser":18,"keywords":46,"keywordCount":53,"enrichTopicLink":17,"status":54,"createTime":55,"updateTime":56,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":57,"publicationScanTime":58,"contentErrorMessage":18,"viewCount":59,"relateTopics":60},"áp suất","Áp suất là gì? Các công bố khoa học về Áp suất","Áp suất là lực tác động của một vật lên một diện tích đơn vị. Đơn vị đo áp suất trong Hệ đo lường quốc tế (SI) là pascal (Pa), tương đương với một newton trên m...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Áp suất là lực tác động của một vật lên một diện tích đơn vị. Đơn vị đo áp suất trong Hệ đo lường quốc tế (SI) là pascal (Pa), tương đương với một newton trên một mét vuông. Áp suất cũng có thể được đo bằng các đơn vị khác như bar, psi, hay atm. Áp suất được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như vật lý, hóa học, kỹ thuật cơ khí, y học, và nhiều lĩnh vực khác.\\nÁp suất có thể được tính bằng công thức: P = F\u002FA, trong đó P là áp suất, F là lực tác động và A là diện tích. Áp suất cũng có thể được mô tả bằng các khái niệm như áp suất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20quy%E1%BB%83n%22%7D}} (độ cao), áp suất thủy lực (do chất lỏng), áp suất khí (do hơi nước), và áp suất tĩnh (trong chất rắn). \\n\\nÁp suất cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều thiết bị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, như trong hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}, hệ thống thủy lực, và các quá trình chế biến thực phẩm và hóa chất. Áp suất cũng là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu về động học chất lỏng và khí, và trong nghiên cứu vật liệu. Áp suất cũng có ý nghĩa to lớn trong y học, với việc đo và quản lý áp suất trong cơ thể con người là một yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị bệnh tật.\\nCó một số đơn vị đo áp suất phổ biến khác ngoài pascal, trong đó một số đơn vị quan trọng gồm:\\n\\n- Bar: 1 bar tương đương với 100 000 pascal.\\n- Atmosphere (atm): 1 atm tương đương với áp suất ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20bi%E1%BB%83n%22%7D}}, khoảng 101 325 pascal.\\n- Millimeters of Mercury (mmHg): Một đơn vị phổ biến trong y học, tương đương với áp suất khi một cột thủy tinh cao 1mm.\\n\\nNgoài ra, trong hệ thống quốc tế, người ta cũng sử dụng đơn vị psi (pound per square inch) để đo áp suất, đặc biệt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và hàng không.\\n\\nÁp suất quan trọng trong việc đo và kiểm soát các quá trình công nghiệp, và cũng là một yếu tố quan trọng trong thiết kế và sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%22%7D}} từ đơn giản như bình xịt nước cho đến máy nén khí phức tạp.\\n\"}]}",{"id":43,"researcherId":18,"name":44,"imageUrl":45},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[47,48,49,50,51,52],"khí quyển","quy trình công nghiệp","điều hòa không khí","mực nước biển","ngành công nghiệp","các thiết bị",6,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.761+00:00","2026-09-03T10:08:18.029+00:00","2026-09-03T10:08:17.841+00:00","2026-09-03T09:26:02.941+00:00",487,[61,64,67,70,73,76,79,89,95,98],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"flavourzyme","Flavourzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Flavourzyme",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bộ điều khiển mờ","Bộ điều khiển mờ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"ngập úng","Ngập úng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Ngập úng","waterlogging","Ngập úng là hiện tượng nước ứ đọng trên bề mặt địa hình trong thời gian dài do lượng mưa hoặc triều cường vượt quá khả năng tiêu thoát tự nhiên và nhân tạo.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nghiên cứu văn học","Nghiên cứu văn học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]