[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20n%E1%BB%99i%20nh%C3%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_áp lực nội nhãn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":10,"keywords":65,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"áp lực nội nhãn","Áp lực nội nhãn là gì? Sinh lý học và bệnh thiên đầu thống","Áp lực nội nhãn (IOP) là áp suất thủy tĩnh của dịch thủy dịch bên trong nhãn cầu, yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tổn thương thị thần kinh và bệnh glôcôm.","\u003Cp>Áp lực nội nhãn (intraocular pressure - IOP, thường gọi là nhãn áp) là áp suất chất lỏng do dịch thủy dịch (aqueous humor) tạo ra bên trong nhãn cầu mắt, đóng vai trò duy trì hình dạng cầu của mắt và đảm bảo chiết suất quang học ổn định, với giá trị sinh lý bình thường dao động trong khoảng từ 10 mmHg đến 21 mmHg. Trong nhãn khoa và sinh lý học thị giác, áp lực nội nhãn là yếu tố nguy cơ thay đổi được duy nhất và quan trọng nhất đối với sự khởi phát và tiến triển của bệnh glôcôm (thiên đầu thống) - nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa vĩnh viễn không thể hồi phục trên toàn cầu. Cơ sở khoa học và chứng cứ lâm sàng về áp lực nội nhãn được xác lập vững chắc từ thử nghiệm OHTS của Kass và cộng sự (2002) trên Archives of Ophthalmology chứng minh hiệu quả giảm nguy cơ glôcôm khi hạ nhãn áp, thử nghiệm EMGT của Leske và cộng sự (2003) trên Archives of Ophthalmology xác lập mối tương quan bảo vệ thị trường của từng 1 mmHg nhãn áp hạ xuống, phân tích dịch tễ học gánh nặng toàn cầu của Tham và cộng sự (2014) trên Ophthalmology, cùng bài tổng quan sinh bệnh học toàn diện của Weinreb, Aung và Medeiros (2014) trên JAMA. Bài viết này trình bày toàn diện về sinh lý học sản xuất và thoát lưu thủy dịch, phương trình động học Goldmann, các phương pháp đo nhãn áp chuẩn mực, cơ chế tổn thương cơ học tại lá sàng củng mạc, phân loại các thể bệnh glôcôm, các liệu pháp hạ nhãn áp bằng thuốc và phẫu thuật, cùng thực trạng kiểm soát bệnh mắt tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học Động học Thủy dịch và Phương trình Cân bằng Goldmann\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Áp lực nội nhãn là kết quả của sự cân bằng động học giữa tốc độ sản xuất thủy dịch và lực cản thoát lưu dịch qua các cấu trúc tiền phòng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cơ chế Sinh tổng hợp Thủy dịch tại Thể Mi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thủy dịch được sản xuất liên tục tại biểu mô không sắc tố của nếp thể mi ở hậu phòng. Quá trình sản xuất diễn ra qua ba cơ chế sinh lý phối hợp: siêu lọc huyết tương từ mao mạch thể mi, khuếch tán thụ động và chủ yếu là vận chuyển chủ động ion qua enzyme carbonic anhydrase và bơm Na+\u002FK+-ATPase. Sự vận chuyển tích cực ion natri và bicacbonat vào hậu phòng tạo ra gradient áp suất thẩm thấu kéo nước theo vào khoang nhãn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Hai Con đường Thoát lưu Thủy dịch Khỏi Tiền Phòng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Weinreb và cộng sự (2014) trên JAMA, thủy dịch từ hậu phòng chảy qua lỗ đồng tử vào tiền phòng rồi thoát ra tuần hoàn ngoại vi qua hai con đường chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Quy ước (Trabecular Outflow Pathway):\u003C\u002Fstrong> Thủy dịch đi qua mạng lưới bè (trabecular meshwork), vào ống Schlemm và đổ về hệ thống tĩnh mạch thượng củng mạc. Con đường này phụ thuộc vào mức chênh lệch áp lực nội nhãn và chiếm phần lớn tổng lượng thoát lưu ở người trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Không quy ước (Uveoscleral Outflow Pathway):\u003C\u002Fstrong> Thủy dịch ngấm qua khoảng kẽ cơ thể mi vào khoang thượng hắc mạc và thoát qua củng mạc. Con đường này hầu như không phụ thuộc vào áp lực nội nhãn và là đích tác dụng dược lý chính của nhóm thuốc tương tự prostaglandin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Phương trình Động học Thủy dịch Goldmann\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mối quan hệ động học giữa áp lực nội nhãn và lưu lượng dịch được mô tả bằng phương trình Goldmann: áp lực nội nhãn phụ thuộc trực tiếp vào tỷ số giữa tốc độ sinh thủy dịch và độ dẫn lưu của mạng lưới bè cộng với áp lực tĩnh mạch thượng củng mạc. Mọi nguyên nhân làm tăng trở lực tại mạng lưới bè (như lắng đọng chất ngoại bào, xơ hóa vùng bè) đều dẫn đến tăng áp lực nội nhãn mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp Đo Nhãn áp Chuẩn mực và Ảnh hưởng của Độ dày Giác mạc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo lường chính xác áp lực nội nhãn là bước thăm khám then chốt trong thực hành nhãn khoa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Nhãn áp kế Đè bẹp Goldmann (GAT)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phương pháp đo nhãn áp đè bẹp (Goldmann Applanation Tonometry - GAT) dựa trên định luật Imbert-Fick là tiêu chuẩn vàng thế giới. Đầu đo làm phẳng một diện tích giác mạc chuẩn. Tại diện tích này, lực hút của màng nước mắt và lực cản uốn cong của mô giác mạc triệt tiêu lẫn nhau, cho phép quy đổi trực tiếp lực đè bẹp thành áp lực nội nhãn tính theo milimét thủy ngân (mmHg).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Ảnh hưởng của Độ dày Giác mạc Trung tâm (CCT) và Độ trễ Giác mạc (CH)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhãn áp kế Goldmann được thiết kế dựa trên độ dày giác mạc trung tâm trung bình. Giác mạc dày hoặc phù nề sẽ làm tăng lực cản cơ học, dẫn đến kết quả đo nhãn áp cao hơn thực tế (dương tính giả). Ngược lại, bệnh nhân có giác mạc mỏng bẩm sinh hoặc sau phẫu thuật khúc xạ (LASIK, SMILE) sẽ cho kết quả đo nhãn áp thấp hơn thực tế (âm tính giả), dễ bỏ sót bệnh glôcôm tiến triển. Ngoài ra, các thiết bị hiện đại còn phân tích độ trễ sinh cơ học giác mạc (Corneal Hysteresis - CH) để đánh giá độ đàn hồi của vỏ nhãn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu Các Phương pháp Đo Nhãn áp Thường quy\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Kỹ thuật đo nhãn áp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý tiếp xúc và thao tác\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm lâm sàng nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế và sai số thường gặp\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhãn áp kế đè bẹp Goldmann (GAT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đè phẳng diện tích giác mạc chuẩn qua đèn khe\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ chính xác cao nhất, tiêu chuẩn vàng quốc tế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi gây tê bề mặt, phụ thuộc độ dày giác mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhãn áp kế không tiếp xúc (Phun khí)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng luồng khí nén làm phẳng giác mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhanh chóng, không cần gây tê, tránh lây nhiễm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ biến thiên cao, kém chính xác ở mức nhãn áp cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhãn áp kế nảy Icare (Rebound)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đầu dò siêu nhẹ nảy trên bề mặt giác mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dễ dùng ở trẻ em, bệnh nhân nằm liệt, tự đo tại nhà\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phí đầu đo dùng một lần, phụ thuộc góc tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhãn áp kế ấn lõm Schiötz\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng quả cân tạo độ ấn lõm trên giác mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thiết bị cơ học bền bỉ, sử dụng ở tuyến cơ sở\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sai số lớn do độ cứng củng mạc, cần bảng quy đổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh bệnh học Tổn thương Thị thần kinh và Bằng chứng Thử nghiệm Landmark\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tăng áp lực nội nhãn gây tổn hại cấu trúc sợi thần kinh thị giác qua các cơ chế phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Cơ chế Tổn thương Cơ học và Thiếu máu Cục bộ tại Lá Sàng Củng mạc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Lá sàng củng mạc (lamina cribrosa) là cấu trúc lưới collagen xốp cho các sợi trục tế bào hạch võng mạc đi qua để hợp thành dây thần kinh thị giác. Khi nhãn áp tăng cao, sự gia tăng gradient áp lực qua lá sàng (Translaminar Pressure Gradient - chênh lệch giữa áp lực nội nhãn và áp lực dịch não tủy) gây biến dạng uốn cong lá sàng ra sau, chèn ép dòng vận chuyển sợi trục nội bào (làm ngừng trệ vận chuyển yếu tố nuôi dưỡng thần kinh BDNF) và gây thiếu máu cục bộ mao mạch nuôi dưỡng gai thị, kích hoạt quá trình chết tế bào hạch võng mạc theo chương trình (apoptosis).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Bằng chứng Thử nghiệm OHTS (Kass, 2002) và EMGT (Leske, 2003)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thử nghiệm OHTS của Kass và cộng sự (2002) trên Archives of Ophthalmology trên bệnh nhân tăng nhãn áp đơn thuần đã chứng minh việc điều trị hạ nhãn áp tại chỗ giúp giảm hơn một nửa nguy cơ tiến triển thành bệnh glôcôm thực sự. Đồng thời, nghiên cứu EMGT của Leske và cộng sự (2003) khẳng định mỗi 1 mmHg nhãn áp hạ xuống giúp giảm đáng kể nguy cơ tổn hại thị trường, chứng minh giá trị sống còn của việc kiểm soát nhãn áp mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học Toàn cầu theo Tham (2014) và Phân loại Bệnh lý Glôcôm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích dịch tễ quy mô lớn và phân loại bệnh học cung cấp bức tranh toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Gánh nặng Bệnh tật Toàn cầu theo Tham và cộng sự (2014)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu dịch tễ học của Tham và cộng sự (2014) trên Ophthalmology trên người từ 40 đến 80 tuổi, tỷ lệ lưu hành của glôcôm góc mở nguyên phát là 3,05% và glôcôm góc đóng nguyên phát là 0,50% (đặc biệt chiếm tỷ lệ cao ở khu vực châu Á). Nghiên cứu ước tính toàn cầu có 64,3 triệu người mắc bệnh glôcôm vào năm 2013 và dự báo sẽ tăng lên 111,8 triệu người vào năm 2040, đặt ra thách thức y tế công cộng rất lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phân loại Các Thể Bệnh Nhãn áp và Glôcôm\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng Nhãn áp Đơn thuần (Ocular Hypertension - OHT):\u003C\u002Fstrong> Nhãn áp đo được trên 21 mmHg nhưng đầu dây thần kinh thị giác và thị trường hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glôcôm Góc Mở Nguyên phát (POAG):\u003C\u002Fstrong> Nhãn áp tăng mạn tính kèm teo lõm gai thị tiến triển và tổn khuyết thị trường đặc trưng, góc tiền phòng mở hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glôcôm Nhãn áp Bình thường (NTG):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương đầu thị thần kinh và thị trường điển hình của glôcôm nhưng nhãn áp luôn nằm trong giới hạn bình thường (dưới 21 mmHg).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glôcôm Góc Đóng Cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Tắc nghẽn đột ngột đường thoát thủy dịch do mống mắt áp sát vào mạng bè, nhãn áp tăng vọt dữ dội, gây đau nhức mắt dữ dội, đau đầu, nhìn mờ kèm quầng tán sắc và buồn nôn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Nhóm Thuốc Hạ Nhãn áp và Phương pháp Điều trị Ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát nhãn áp mục tiêu là nguyên tắc điều trị duy nhất được chứng minh bảo tồn thị lực:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Các Nhóm Thuốc Tra Mắt Hạ Nhãn áp Hàng đầu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng vận Prostaglandin (Latanoprost, Travoprost, Bimatoprost, Tafluprost):\u003C\u002Fstrong> Tăng cường thoát lưu thủy dịch qua đường màng bồ đào - củng mạc, là lựa chọn đầu tay với hiệu quả hạ áp mạnh mẽ nhất và ít tác dụng phụ toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc Chẹn Beta Giao cảm (Timolol, Betaxolol):\u003C\u002Fstrong> Giảm tiết thủy dịch tại thể mi, thường dùng phối hợp bộ đôi. Thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản, COPD và chậm nhịp xoang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc Ức chế Carbonic Anhydrase (Dorzolamide, Brinzolamide, Acetazolamide):\u003C\u002Fstrong> Ức chế phản ứng hydrat hóa tạo bicacbonat tại thể mi, giảm mạnh thể tích thủy dịch bài tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc Chủ vận Alpha-2 Giao cảm (Brimonidine):\u003C\u002Fstrong> Tác dụng kép vừa giảm sản xuất thủy dịch vừa tăng thoát lưu màng bồ đào - củng mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Can thiệp Laser và Phẫu thuật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Laser Cắt Mống Mắt Chu Biên (LPI):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định hàng đầu dự phòng và điều trị glôcôm góc đóng bằng laser Nd:YAG để tái lập lưu thông thủy dịch giữa hậu phòng và tiền phòng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Laser Tạo hình Vùng Bè Chọn lọc (SLT):\u003C\u002Fstrong> Tăng thoát lưu qua mạng lưới bè ở bệnh nhân glôcôm góc mở.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật Cắt Bè Củng mạc (Trabeculectomy):\u003C\u002Fstrong> Phẫu thuật tạo lỗ rò dưới vạt củng mạc kết hợp thuốc chống xơ hóa (Mitomycin C) để hạ nhãn áp bền vững khi điều trị nội khoa thất bại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Thực hành Nhãn khoa và Phòng chống Mù lòa tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, glôcôm là nguyên nhân gây mù lòa không thể hồi phục phổ biến thứ hai sau đục thủy tinh thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm Thể bệnh Glôcôm Góc Đóng Chiếm Tỷ lệ Cao:\u003C\u002Fstrong> Do đặc điểm giải phẫu nhãn cầu của người châu Á có tiền phòng nông và trục nhãn cầu ngắn, tỷ lệ glôcôm góc đóng tại Việt Nam rất cao, đòi hỏi các cơ sở y tế phải tăng cường soi góc tiền phòng bằng kính Gonioscopy và chỉ định cắt mống mắt chu biên bằng laser Nd:YAG dự phòng sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầm soát Nhãn áp Định kỳ ở Đối tượng Nguy cơ Cao:\u003C\u002Fstrong> Ngành nhãn khoa Việt Nam khuyến cáo người trên bốn mươi tuổi, người có tiền sử gia đình mắc glôcôm, người cận thị nặng hoặc đái tháo đường cần được khám mắt đo nhãn áp và chụp ảnh màu gai thị định kỳ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn ngừa Tác dụng Phụ do Lạm dụng Corticoid Tra Mắt:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng tự ý sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa dexamethasone hoặc prednisolone kéo dài tại cộng đồng là nguyên nhân gây thể glôcôm do corticoid nguy hiểm, đòi hỏi công tác truyền thông và quản lý dược phẩm chặt chẽ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","intraocular pressure","Áp lực nội nhãn (intraocular pressure - IOP, thường gọi là nhãn áp) là áp suất chất lỏng do dịch thủy dịch (aqueous humor) tạo ra bên trong nhãn cầu mắt, đóng vai trò duy trì hình dạng cầu của mắt và đảm bảo chiết suất quang học ổn định, với giá trị sinh lý bình thường dao động trong khoảng từ 10 mmHg đến 21 mmHg.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,36,44],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Kass, M. A., Heuer, D. K., Higginbotham, E. J., Johnson, C. A., Keltner, J. L., Miller, J. P., ... & Ocular Hypertension Treatment Study Group. (2002). The Ocular Hypertension Treatment Study: a randomized trial determines that topical ocular hypotensive medication delays or prevents the onset of primary open-angle glaucoma. Archives of Ophthalmology, 120(6), 701-713.","The Ocular Hypertension Treatment Study: a randomized trial determines that topical ocular hypotensive medication delays or prevents the onset of primary open-angle glaucoma","Kass, Heuer, Higginbotham, Johnson, Keltner, Miller, Parrish, Wilson, Gordon","Archives of Ophthalmology",2002,"10.1001\u002Farchopht.120.6.701","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Farchopht.120.6.701",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":25,"year":33,"doi":34,"url":35},"Leske, M. C., Heijl, A., Hussein, M., Bengtsson, B., Hyman, L., Komaroff, E., & Early Manifest Glaucoma Trial Group. (2003). Factors for Glaucoma Progression and the Effect of Treatment: The Early Manifest Glaucoma Trial. Archives of Ophthalmology, 121(1), 48-56.","Factors for Glaucoma Progression and the Effect of Treatment: The Early Manifest Glaucoma Trial","Leske, Heijl, Hussein, Bengtsson, Hyman, Komaroff",2003,"10.1001\u002Farchopht.121.1.48","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Farchopht.121.1.48",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":43},"Tham, Y. C., Li, X., Wong, T. Y., Quigley, H. A., Aung, T., & Cheng, C. Y. (2014). Global prevalence of glaucoma and projections of glaucoma burden through 2040: a systematic review and meta-analysis. Ophthalmology, 121(11), 2081-2090.","Global prevalence of glaucoma and projections of glaucoma burden through 2040: a systematic review and meta-analysis","Tham, Li, Wong, Quigley, Aung, Cheng","Ophthalmology",2014,"10.1016\u002Fj.ophtha.2014.05.013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ophtha.2014.05.013",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":41,"doi":49,"url":50},"Weinreb, R. N., Aung, T., & Medeiros, F. A. (2014). The Pathophysiology and Treatment of Glaucoma: A Review. JAMA, 311(18), 1901-1911.","The Pathophysiology and Treatment of Glaucoma: A Review","Weinreb, Aung, Medeiros","JAMA","10.1001\u002Fjama.2014.3192","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Fjama.2014.3192",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Dải nhãn áp sinh lý bình thường được xác định như thế nào và gánh nặng dịch tễ học của glôcôm ra sao theo Tham (2014)?","Trong thực hành nhãn khoa kinh điển, áp lực nội nhãn sinh lý bình thường của người trưởng thành được xác lập từ phân bố cộng đồng chuẩn dao động từ 10 mmHg đến 21 mmHg (với giá trị trung bình khoảng 15 đến 16 mmHg). Mặt khác, theo phân tích dịch tễ học quy mô toàn cầu của Tham và cộng sự (2014) trên Ophthalmology trên nhóm người từ 40 đến 80 tuổi, tỷ lệ lưu hành của glôcôm góc mở nguyên phát là 3,05% và glôcôm góc đóng là 0,50% (đặc biệt phổ biến tại châu Á). Tổng số bệnh nhân mắc bệnh glôcôm trên toàn thế giới ước tính khoảng 64,3 triệu người vào năm 2013 và được dự báo sẽ tăng vọt lên 111,8 triệu người vào năm 2040 do sự già hóa dân số.",{"question":56,"answer":57},"Thử nghiệm lâm sàng EMGT của Leske (2003) và OHTS của Kass (2002) chứng minh tầm quan trọng của việc hạ nhãn áp ra sao?","Thử nghiệm OHTS của Kass và cộng sự (2002) trên Archives of Ophthalmology chứng minh việc hạ nhãn áp dự phòng bằng thuốc nhỏ mắt ở người tăng nhãn áp làm giảm hơn một nửa tỷ lệ tiến triển thành bệnh glôcôm. Đồng thời, thử nghiệm EMGT của Leske và cộng sự (2003) khẳng định mỗi 1 mmHg áp lực nội nhãn được hạ xuống giúp giảm đáng kể nguy cơ tiến triển tổn hại thị trường ở bệnh nhân glôcôm, chứng minh hạ nhãn áp là biện pháp can thiệp then chốt bảo vệ thị lực.",{"question":59,"answer":60},"Động học sản xuất và thoát lưu thủy dịch diễn ra qua những con đường nào theo Weinreb (2014)?","Theo tổng quan của Weinreb và cộng sự (2014) trên JAMA, thủy dịch được bài tiết liên tục bởi các biểu mô không sắc tố của thể mi ở hậu phòng, sau đó chảy qua lỗ đồng tử ra tiền phòng. Thủy dịch thoát khỏi mắt chủ yếu qua hai con đường: con đường quy ước qua mạng lưới bè vào ống Schlemm (chiếm khoảng bảy mươi đến chín mươi phần trăm) và con đường không quy ước qua màng bồ đào - củng mạc. Sự gia tăng lực cản tại mạng lưới bè là nguyên nhân cốt lõi gây tăng nhãn áp mạn tính.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-04T03:19:41.684+00:00","2026-08-23T08:25:44.246+00:00",263,[72,75,85,90,95,101,106,112,117,123],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuyển động mắt","Chuyển động mắt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"thuốc hạ nhãn áp","Thuốc hạ nhãn áp là gì? Các công bố về Thuốc hạ nhãn áp","Thuốc hạ nhãn áp","ocular hypotensive drugs \u002F glaucoma medications","Thuốc hạ nhãn áp (ocular hypotensive drugs) là nhóm dược phẩm dùng tại chỗ dạng nhỏ mắt hoặc toàn thân nhằm làm giảm áp lực nội nhãn, đóng vai trò nền tảng trong bảo tồn thị lực và ngăn ngừa tổn thương thần kinh thị giác ở bệnh nhân glôcôm.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"glôcôm góc mở nguyên phát","Glôcôm góc mở nguyên phát","Primary open-angle glaucoma","Glôcôm góc mở nguyên phát là bệnh thần kinh thị giác mạn tính tiến triển, đặc trưng bởi góc tiền phòng mở về mặt giải phẫu, teo lõm đĩa thị giác đặc thù và tổn khuyết thị trường tương ứng, thường đi kèm với tăng nhãn áp.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":124,"title":125,"term":126,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":19,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]