[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_áp lực học tập":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9c2ac29d-86dc-4a32-9e85-23ad430ab3fa","ÁP LỰC HỌC TẬP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TỈNH VĨNH LONG",null,[13,14,15],"Nguyễn Tấn Đạt","Nguyễn Thanh Truyền","Nguyễn Ngọc Huyền",5,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-25",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4936","10.52163\u002Fyhc.v67i4.4936","\u003Cp>Khảo sát tâm lý học đường tiến hành trên 919 học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Vĩnh Long sử dụng thang đo chuẩn hóa ESSA nhằm định lượng mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp lực học tập\u003C\u002Fb>. Kết quả ghi nhận 21,7% học sinh chịu áp lực học đường ở mức cao và nhóm này có nguy cơ mắc trầm cảm cao gấp 5,81 lần so với nhóm chịu áp lực thấp. Mô hình hồi quy chỉ ra bạo lực tinh thần từ gia đình và giáo viên là những yếu tố kích hoạt chính.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":11,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"202668f3-3cf8-4723-81fb-17537c26e2c4","45. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI TRẦM CẢM Ở HỌC SINH CUỐI CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI",[29,30,31],"Nguyễn Thị Hà","Ngô Văn Lăng","Nguyễn Hồng Minh",10,true,"2025-07-09",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2841","10.52163\u002Fyhc.v66iCD11.2841","\u003Cp>Nghiên cứu y tế công cộng điều tra dịch tễ cắt ngang trên 986 học sinh lớp 12 tại Hà Nội nhằm đánh giá ảnh hưởng của yếu tố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">áp lực học tập\u003C\u002Fb> tới tỷ lệ mắc các rối loạn trầm cảm. Tác giả ghi nhận 51,9% học sinh có biểu hiện trầm cảm ở các mức độ khác nhau trước kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Phân tích thống kê chỉ ra áp lực học tập và tình trạng nghiện sử dụng điện thoại thông minh là hai nguy cơ tương quan chặt chẽ nhất.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":32,"enrichTopicLink":33,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":11,"viewCount":71,"relateTopics":72},"áp lực học tập","Áp lực học tập là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Áp lực học tập là trạng thái căng thẳng tâm lý do yêu cầu, kỳ vọng và khối lượng học tập vượt quá khả năng chịu đựng của học sinh, sinh viên. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả học tập, sức khỏe tâm thần, thể chất và chất lượng sống nếu không được nhận diện và quản lý kịp thời. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về áp lực học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÁp lực học tập là trạng thái căng thẳng tâm lý hoặc mệt mỏi mà học sinh, sinh viên hoặc người học trải qua do yêu cầu, kỳ vọng và khối lượng công việc học tập. Nó xuất hiện tự nhiên trong quá trình học tập nhưng nếu vượt quá khả năng chịu đựng sẽ dẫn đến căng thẳng mãn tính, giảm hiệu quả học tập và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần. Áp lực học tập có thể xuất phát từ yếu tố bên ngoài như kỳ thi, bài tập, áp lực từ giáo viên và phụ huynh, hoặc từ yếu tố bên trong như tự kỳ vọng và năng lực cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Ftopics\u002Fstress\" target=\"_blank\">American Psychological Association (APA)\u003C\u002Fa>, áp lực học tập là một trong những nguyên nhân phổ biến gây căng thẳng, lo âu và trầm cảm ở học sinh và sinh viên trên toàn thế giới. Việc nhận diện và quản lý áp lực học tập là cần thiết để duy trì hiệu quả học tập, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} và chất lượng cuộc sống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nÁp lực học tập cũng liên quan trực tiếp đến việc hình thành kỹ năng quản lý thời gian, khả năng tổ chức và khả năng đối mặt với thách thức. Một mức độ áp lực vừa phải có thể thúc đẩy học tập và rèn luyện sự kiên nhẫn, nhưng áp lực vượt quá mức sẽ tạo ra stress tiêu cực, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe tâm lý và thể chất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân gây áp lực học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÁp lực học tập bắt nguồn từ nhiều yếu tố kết hợp, bao gồm yếu tố cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội. Yếu tố cá nhân bao gồm năng lực học tập, mục tiêu cá nhân, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} thời gian và sức chịu đựng tinh thần. Học sinh có kỳ vọng cao đối với bản thân thường dễ gặp áp lực tâm lý khi không đạt mục tiêu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nYếu tố gia đình cũng ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ áp lực, bao gồm kỳ vọng của phụ huynh, mức độ hỗ trợ học tập và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} tại nhà. Các yếu tố xã hội và giáo dục như khối lượng bài tập lớn, các kỳ thi quan trọng, sự cạnh tranh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%8Dc%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} và môi trường học tập khắt khe cũng tạo ra áp lực đáng kể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Yếu tố cá nhân: tự kỳ vọng, khả năng quản lý thời gian, năng lực học tập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố gia đình: áp lực từ phụ huynh, môi trường học tập tại nhà.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yếu tố nhà trường và xã hội: khối lượng bài tập, kỳ thi, cạnh tranh học thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triệu chứng của áp lực học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÁp lực học tập biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau, từ tâm lý, thể chất đến hành vi. Triệu chứng tâm lý bao gồm căng thẳng, lo âu, mất tập trung, thiếu động lực và đôi khi trầm cảm. Triệu chứng thể chất như mất ngủ, đau đầu, mệt mỏi kéo dài, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} và đau cơ cũng phổ biến ở học sinh, sinh viên chịu áp lực cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTriệu chứng hành vi có thể bao gồm trì hoãn, bỏ học, giảm tương tác xã hội, hoặc các hành vi tiêu cực như nghiện điện thoại, ăn uống không lành mạnh. Việc nhận biết sớm các triệu chứng giúp đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời, giảm tác động tiêu cực của áp lực học tập và nâng cao hiệu quả học tập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại triệu chứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Biểu hiện\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tâm lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Căng thẳng, lo âu, mất tập trung, thiếu động lực, trầm cảm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thể chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mất ngủ, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, đau cơ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hành vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trì hoãn, bỏ học, giảm tương tác xã hội, nghiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, ăn uống không lành mạnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường và đánh giá áp lực học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐánh giá áp lực học tập dựa trên các bảng hỏi, thang đo tâm lý, phỏng vấn hoặc đánh giá hành vi. Các công cụ phổ biến bao gồm Thang đo căng thẳng Perceived Stress Scale (PSS), Thang đo Stress học tập của Sarason và các bảng hỏi về sức khỏe tâm thần liên quan đến học tập. Việc đánh giá giúp nhận biết mức độ căng thẳng, các nguyên nhân gây áp lực và lập kế hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20t%C3%A2m%20l%C3%BD%22%7D}} phù hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhà nghiên cứu còn sử dụng dữ liệu thống kê để phân tích mối liên hệ giữa áp lực học tập, hiệu quả học tập và sức khỏe tâm lý. Ví dụ, điểm số stress tổng hợp có thể được tính bằng công thức:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Stress Score} = \\frac{\\sum_{i=1}^{n} x_i}{n}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x_i\u003C\u002Fscript> là điểm số của từng câu hỏi trong bảng đánh giá, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là tổng số câu hỏi, giúp định lượng mức độ áp lực học tập và theo dõi hiệu quả can thiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý áp lực học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuản lý áp lực học tập hiệu quả dựa trên các nguyên tắc khoa học nhằm giảm căng thẳng và nâng cao hiệu quả học tập. Nguyên tắc cơ bản bao gồm nhận diện sớm các nguồn áp lực, đánh giá mức độ căng thẳng, ưu tiên nhiệm vụ quan trọng và phân bổ thời gian hợp lý. Việc áp dụng nguyên tắc này giúp học sinh, sinh viên duy trì trạng thái cân bằng giữa học tập và cuộc sống cá nhân.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nguyên tắc quản lý áp lực học tập cũng nhấn mạnh việc phát triển kỹ năng tự nhận thức, tự kiểm soát cảm xúc và thiết lập mục tiêu thực tế. Sự phối hợp giữa chiến lược cá nhân và hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và bạn bè đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của áp lực học tập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhận diện và phân loại các nguồn áp lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá mức độ căng thẳng và tác động đến hiệu quả học tập.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên nhiệm vụ quan trọng và phân bổ thời gian hợp lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển kỹ năng tự nhận thức và tự kiểm soát cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược giảm stress và cải thiện hiệu quả học tập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác chiến lược giảm áp lực học tập bao gồm quản lý thời gian, kỹ năng học tập hiệu quả, nghỉ ngơi hợp lý và các hoạt động thư giãn. Việc lập kế hoạch học tập chi tiết giúp giảm căng thẳng, tránh trì hoãn và tăng hiệu quả. Thực hành kỹ năng học tập như ghi chú, sơ đồ tư duy, học nhóm và ôn tập định kỳ cũng góp phần giảm áp lực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHoạt động thể chất, thiền, yoga, các kỹ thuật hít thở sâu và giải trí là những phương pháp giúp giải tỏa căng thẳng, cải thiện tinh thần và nâng cao khả năng tập trung. Ngoài ra, duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh, ngủ đủ giấc và tránh sử dụng chất kích thích như caffeine hay rượu cũng giúp giảm stress hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chiến lược\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Quản lý thời gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lập kế hoạch học tập, ưu tiên nhiệm vụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm căng thẳng, tăng hiệu quả học tập\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kỹ năng học tập\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ghi chú, sơ đồ tư duy, học nhóm, ôn tập định kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cải thiện tập trung, tăng khả năng ghi nhớ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thư giãn &amp; thể chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiền, yoga, tập thể dục, giải trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm căng thẳng, nâng cao tinh thần và sức khỏe\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chế độ sinh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ngủ đủ giấc, ăn uống lành mạnh, hạn chế chất kích thích\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cân bằng sức khỏe tâm thần và thể chất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tầm quan trọng của cân bằng học tập và cuộc sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDuy trì cân bằng giữa học tập và cuộc sống là yếu tố then chốt giúp học sinh, sinh viên giảm áp lực, tăng động lực và nâng cao chất lượng học tập. Cân bằng học tập và giải trí giúp cải thiện sức khỏe tâm lý, duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20quan%20h%E1%BB%87%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, và phát triển kỹ năng quản lý cảm xúc. Học sinh có khả năng cân bằng tốt thường có kết quả học tập ổn định và sức khỏe tinh thần tốt hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc thiết lập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} hợp lý, xen kẽ các hoạt động giải trí, thể thao, giao tiếp xã hội và nghỉ ngơi hợp lý giúp tạo môi trường học tập bền vững và giảm nguy cơ kiệt sức. Hỗ trợ từ gia đình, giáo viên và bạn bè đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng này.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng nếu áp lực học tập không được quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nÁp lực học tập không được quản lý kịp thời có thể dẫn đến căng thẳng mãn tính, lo âu, trầm cảm và rối loạn tâm lý. Sinh viên chịu áp lực nặng nề có nguy cơ giảm hiệu quả học tập, mất tập trung, trì hoãn và bỏ học. Về lâu dài, stress học tập kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, gây mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, đau đầu và các vấn đề tim mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực học tập nặng có thể tạo vòng luẩn quẩn: áp lực dẫn đến giảm hiệu quả học tập, kết quả học tập thấp tạo thêm áp lực, dẫn đến stress nặng hơn. Nhận diện sớm các dấu hiệu và áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} áp lực là cần thiết để tránh biến chứng nghiêm trọng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Ftopics\u002Fstress\" target=\"_blank\">American Psychological Association - Stress\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lazarus, R. S., &amp; Folkman, S. (1984). \u003Cem>Stress, Appraisal, and Coping\u003C\u002Fem>. Springer Publishing Company.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Misra, R., &amp; McKean, M. (2000). College students' academic stress and its relation to their anxiety, time management, and leisure satisfaction. \u003Cem>American Journal of Health Studies\u003C\u002Fem>, 16(1), 41–51.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sarason, I. G. (1984). Stress, anxiety, and cognitive interference: Reactions to tests. \u003Cem>Journal of Personality and Social Psychology\u003C\u002Fem>, 46(4), 929–938.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pascoe, M. C., Hetrick, S. E., &amp; Parker, A. G. (2020). The impact of stress on students in secondary school and higher education. \u003Cem>International Journal of Adolescence and Youth\u003C\u002Fem>, 25(1), 104–112.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":11,"name":48,"imageUrl":49},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":11,"name":52,"imageUrl":53},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"sức khỏe tâm lý","khả năng quản lý","môi trường học tập","học thuật","rối loạn tiêu hóa","thiết bị điện tử","hỗ trợ tâm lý","mối quan hệ xã hội","thời gian học tập","chiến lược quản lý","PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.217+00:00","2026-09-04T13:09:43.409+00:00","2025-11-09T16:04:40.163+00:00","2026-09-04T13:09:42.607+00:00","2026-09-04T12:20:24.828+00:00",428,[73,76,79,89,92,103,106,109,112,115],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng"]