[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ph%E1%BB%95i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_áp lực động mạch phổi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":65,"keywords":69,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"áp lực động mạch phổi","Áp lực động mạch phổi là gì? Sinh lý và tăng áp phổi","Áp lực động mạch phổi là chỉ số huyết động phản ánh áp lực trong tuần hoàn phổi, giữ vai trò then chốt trong chẩn đoán và điều trị tăng áp phổi.","\u003Cp>Áp lực động mạch phổi (pulmonary arterial pressure - PAP) là áp lực máu đo được bên trong lòng thân và các nhánh của động mạch phổi trong chu kỳ hoạt động của tim, đại diện cho lực cản và sức cản mạch máu của tuần hoàn phổi nối từ tâm thất phải đến tâm nhĩ trái. Khác biệt cơ bản với tuần hoàn hệ thống có áp lực cao và sức cản lớn, tuần hoàn phổi trong điều kiện sinh lý bình thường là một hệ thống có áp lực thấp, sức cản thấp và độ đàn hồi giãn nở cao, cho phép tiếp nhận toàn bộ cung lượng tim từ thất phải mà không gây quá tải áp lực lên phế nang trao đổi khí. Theo tổng quan hệ thống của Kovacs và cộng sự (2009) trên European Respiratory Journal khảo sát trên 1.187 người khỏe mạnh, áp lực động mạch phổi trung bình (mean Pulmonary Arterial Pressure - mPAP) lúc nghỉ bình thường là 14.0 cộng trừ 3.3 mmHg. Bất kỳ sự gia tăng bất thường nào của áp lực động mạch phổi vượt quá 20 mmHg theo Hướng dẫn thực hành lâm sàng ESC\u002FERS 2022 của Humbert và cộng sự trên European Heart Journal đều định hình nên hội chứng Tăng áp phổi (Pulmonary Hypertension - PH), một tình trạng bệnh lý tiến triển nguy hiểm dẫn đến suy thất phải và tử vong nếu không được chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Bài viết này trình bày toàn diện về sinh lý học huyết động động mạch phổi, các phương pháp thăm dò chẩn đoán, tiêu chuẩn huyết động học ESC\u002FERS 2022, phân loại 5 nhóm lâm sàng theo Simonneau và cộng sự (2019), và các phác đồ điều trị nhắm trúng đích hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh lý học và Các Chỉ số Huyết động Động mạch Phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuần hoàn động mạch phổi được đặc trưng bởi 3 thông số áp lực cơ bản và sức cản mạch máu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Các chỉ số áp lực cơ bản\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Áp lực động mạch phổi tâm thu (Systolic PAP - sPAP):\u003C\u002Fstrong> Áp lực đỉnh đo được khi tâm thất phải co bóp tống máu vào động mạch phổi trong kỳ tâm thu. Giá trị sinh lý bình thường lúc nghỉ dao động từ 15 đến 30 mmHg.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Áp lực động mạch phổi tâm trương (Diastolic PAP - dPAP):\u003C\u002Fstrong> Áp lực thấp nhất đo được ngay trước khi van động mạch phổi mở ra ở cuối kỳ tâm trương. Giá trị bình thường dao động từ 4 đến 12 mmHg theo Kovacs và cộng sự (2009).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Áp lực động mạch phổi trung bình (Mean PAP - mPAP):\u003C\u002Fstrong> Áp lực trung bình trong toàn bộ chu kỳ tim, được tính tích phân huyết động hoặc ước tính theo công thức:\n  $$\\text{mPAP} \\approx \\frac{1}{3} \\text{sPAP} + \\frac{2}{3} \\text{dPAP}$$\n  Hoặc công thức: $\\text{mPAP} = 0.61 \\cdot \\text{sPAP} + 2 \\text{ mmHg}$. Giá trị sinh lý trung bình là 14.0 cộng trừ 3.3 mmHg theo Kovacs và cộng sự (2009).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Sức cản mạch máu phổi (Pulmonary Vascular Resistance - PVR)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sức cản mạch máu phổi đại diện cho trở kháng thủy động học đối với dòng máu chảy qua hệ mao mạch phổi, được tính toán dựa trên định luật Ohm thủy lực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>$$\\text{PVR} = \\frac{\\text{mPAP} - \\text{PAWP}}{\\text{CO}}$$\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó $\\text{PAWP}$ là áp lực động mạch phổi bít (Pulmonary Artery Wedge Pressure - phản ánh áp lực nhĩ trái), và $\\text{CO}$ là cung lượng tim (Cardiac Output, đơn vị lít\u002Fphút). Đơn vị đo là Đơn vị Wood (Wood Units - WU, trong đó $1 \\text{ WU} = 80 \\text{ dyn}\\cdot\\text{s}\\cdot\\text{cm}^{-5}$). Ở người khỏe mạnh bình thường, $\\text{PVR} &lt; 2 \\text{ WU}$.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp Đo lường và Đánh giá Áp lực Động mạch Phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn của Galiè và cộng sự (2015) và Humbert và cộng sự (2022), việc đánh giá áp lực động mạch phổi kết hợp giữa sàng lọc không xâm lấn và tiêu chuẩn vàng xâm lấn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Siêu âm tim Doppler màu (Transthoracic Echocardiography - TTE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là phương pháp sàng lọc không xâm lấn bước đầu phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguyên lý Bernoulli đơn giản hóa:\u003C\u002Fstrong> Đo vận tốc tối đa của dòng hở van ba lá ($V_{\\text{max}}$ hay TRV) bằng sóng Doppler liên tục. Độ chênh áp giữa thất phải và nhĩ phải được tính qua công thức: $\\Delta P = 4 V_{\\text{max}}^2$.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ước tính sPAP:\u003C\u002Fstrong> $\\text{sPAP} = 4 (\\text{TRV})^2 + \\text{RAP}$, trong đó $\\text{RAP}$ là áp lực nhĩ phải ước tính dựa trên đường kính và mức độ xẹp theo nhịp thở của tĩnh mạch chủ dưới (IVC). Khi vận tốc dòng hở $\\text{TRV} &gt; 2.8 \\text{ m\u002Fs}$ theo Galiè và cộng sự (2015), khả năng tăng áp phổi được xếp vào mức trung bình hoặc cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Thông tim phải (Right Heart Catheterization - RHC)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là tiêu chuẩn vàng bắt buộc để chẩn đoán xác định và phân loại thể tăng áp phổi. Ống thông Swan-Ganz được luồn qua đường tĩnh mạch trung tâm (tĩnh mạch cảnh trong hoặc tĩnh mạch đùi) vào nhĩ phải, thất phải, thân động mạch phổi và đo áp lực bít mao mạch phổi PAWP.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn Huyết động học Chẩn đoán Tăng áp Phổi theo ESC\u002FERS 2022\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hướng dẫn ESC\u002FERS 2022 của Humbert và cộng sự đã cập nhật toàn diện các tiêu chuẩn huyết động học đo bằng thông tim phải:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn Tăng áp phổi chung (PH):\u003C\u002Fstrong> $\\text{mPAP} &gt; 20 \\text{ mmHg}$ lúc nghỉ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp phổi tiền mao mạch (Pre-capillary PH):\u003C\u002Fstrong> $\\text{mPAP} &gt; 20 \\text{ mmHg}$, $\\text{PAWP} \\le 15 \\text{ mmHg}$, và $\\text{PVR} &gt; 2 \\text{ Wood Units}$. Đặc trưng cho tăng áp động mạch phổi (Nhóm 1) và tăng áp do bệnh phổi\u002Fthiếu oxy (Nhóm 3).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp phổi hậu mao mạch đơn thuần (Isolated post-capillary PH - IpcPH):\u003C\u002Fstrong> $\\text{mPAP} &gt; 20 \\text{ mmHg}$, $\\text{PAWP} &gt; 15 \\text{ mmHg}$, và $\\text{PVR} \\le 2 \\text{ Wood Units}$. Thường gặp trong suy tim trái phân suất tống máu bảo tồn hoặc giảm (Nhóm 2).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng áp phổi hỗn hợp tiền và hậu mao mạch (Combined pre- and post-capillary PH - CpcPH):\u003C\u002Fstrong> $\\text{mPAP} &gt; 20 \\text{ mmHg}$, $\\text{PAWP} &gt; 15 \\text{ mmHg}$, và $\\text{PVR} &gt; 2 \\text{ Wood Units}$. Tổn thương tái cấu trúc mạch máu phổi thứ phát sau ứ trệ tim trái mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại 5 Nhóm Lâm sàng của Tăng áp Động mạch Phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại quốc tế chuẩn hóa của Simonneau và cộng sự (2019) tại Hội nghị Thượng đỉnh WSPH lần thứ 6:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm 1 - Tăng áp động mạch phổi (PAH):\u003C\u002Fstrong> Tổn thương bệnh học nguyên phát ở các tiểu động mạch phổi (tăng sinh nội mô, phì đại lớp cơ trơn, hình thành tổn thương dạng đám rối plexiform lesions). Gồm PAH vô căn (IPAH), tính chất gia đình\u002Fdi truyền (đột biến gen BMPR2), do thuốc\u002Fđộc chất, hoặc liên quan bệnh mô liên kết (xơ cứng bì, lupus), tim bẩm sinh và nhiễm HIV.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm 2 - Tăng áp phổi do bệnh tim trái:\u003C\u002Fstrong> Do suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF), suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF) hoặc bệnh van tim (hẹp\u002Fhở van hai lá, van động mạch chủ) làm tăng áp lực nhĩ trái thụ động truyền ngược về phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm 3 - Tăng áp phổi do bệnh phổi mạn tính và\u002Fhoặc thiếu oxy:\u003C\u002Fstrong> Gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh phổi kẽ (IPF) hoặc hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA), kích hoạt phản xạ co mạch phổi do thiếu oxy (hypoxic pulmonary vasoconstriction).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm 4 - Tăng áp phổi do huyết khối thuyên tắc mạn tính (CTEPH):\u003C\u002Fstrong> Do các cục máu đông không tan tổ chức hóa thành các dải xơ gây hẹp tắc lòng động mạch phổi lớn và vừa sau thuyên tắc phổi cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm 5 - Tăng áp phổi do cơ chế không rõ hoặc đa yếu tố:\u003C\u002Fstrong> Bệnh lý huyết học (thiếu máu huyết tán mạn tính), bệnh toàn thân (sarcoidosis), bệnh chuyển hóa (rối loạn tích lũy glycogen).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu 5 Nhóm Lâm sàng Tăng áp Phổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu hình huyết động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chiến lược điều trị đặc hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm 1 (PAH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tái cấu trúc và co thắt tiểu động mạch phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiền mao mạch ($\\text{PAWP} \\le 15$, $\\text{PVR} &gt; 2$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc giãn mạch nhắm trúng đích (ERA, PDE-5i, sGC, Prostacyclin)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm 2 (Bệnh tim trái)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng áp lực đổ đầy thất trái và nhĩ trái truyền ngược\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hậu mao mạch (IpcPH hoặc CpcPH)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tối ưu hóa điều trị suy tim (thuốc lợi tiểu, ức chế SGLT2, ARNI, can thiệp van tim)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm 3 (Bệnh phổi\u002FThiếu oxy)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co mạch do thiếu oxy mạn tính và phá hủy giường mao mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiền mao mạch ($\\text{PAWP} \\le 15$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thở oxy dài hạn, điều trị bệnh nền phổi (giãn phế quản, kháng viêm), thở máy không xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm 4 (CTEPH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết khối tổ chức hóa gây tắc nghẽn cơ học nhánh động mạch phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiền mao mạch ($\\text{PAWP} \\le 15$, $\\text{PVR} &gt; 2$)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch phổi (PEA), nong mạch phổi bằng bóng (BPA), Riociguat\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nhóm 5 (Đa yếu tố)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ chế phức tạp, chèn ép mạch máu ngoài lồng ngực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến thiên đa dạng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều trị trực tiếp theo bệnh lý căn nguyên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Đặc hiệu và Quản lý Lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo khuyến cáo của Humbert và cộng sự (2022), phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi nhóm 1 tập trung vào ba con đường truyền tín hiệu sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Nitric Oxide (NO) - sGC - cGMP:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (Sildenafil, Tadalafil) hoặc thuốc kích thích trực tiếp guanylate cyclase hòa tan (Riociguat) để thúc đẩy giãn cơ trơn mạch máu phổi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Endothelin:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng các thuốc đối kháng thụ thể endothelin (Bosentan, Ambrisentan, Macitentan) để ức chế tác dụng co mạch và chống tăng sinh tế bào nội mô của peptide endothelin-1.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Prostacyclin (PGI2):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung các chất tương tự prostacyclin (Epoprostenol truyền tĩnh mạch liên tục, Treprostinil, Iloprost khí dung) hoặc thuốc chủ vận thụ thể IP prostacyclin đường uống (Selexipag) nhằm phục hồi cơ chế giãn mạch nội sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phối hợp thuốc sớm và Phân tầng nguy cơ:\u003C\u002Fstrong> Khuyến cáo điều trị phối hợp 2 hoặc 3 nhóm thuốc đường uống ngay từ đầu cho các bệnh nhân có nguy cơ tử vong trung bình hoặc cao, kết hợp theo dõi sát chỉ số khoảng cách đi bộ 6 phút (6MWD), nồng độ peptide lợi niệu BNP\u002FNT-proBNP và chức năng tâm thu thất phải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","pulmonary arterial pressure","Áp lực động mạch phổi (pulmonary arterial pressure - PAP) là áp lực máu đo được bên trong lòng thân và các nhánh của động mạch phổi trong chu kỳ hoạt động của tim, đại diện cho lực cản và sức cản mạch máu của tuần hoàn phổi nối từ tâm thất phải đến tâm nhĩ trái.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37,44],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Humbert, M., Kovacs, G., Hoeper, M. M., Badagliacca, R., Berger, R. M., ... & Rosenkranz, S. (2022). 2022 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 43(38), 3618-3731.","2022 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension","Humbert, Kovacs, Hoeper, Badagliacca, Berger, Brida, Carlsen, Coats, Escribano-Subias, Ferrari, Ferreira, Ghofrani, Giannakoulas, Kiely, Mayer, Meszaros, Nagavci, Olsson, Pepke-Zaba, Quint, Rådegran, Simonneau, Sitbon, Tonia, Toshner, Vachiery, Vonk Noordegraaf, Delcroix, Rosenkranz","European Heart Journal",2022,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac237","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehac237",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Simonneau, G., Montani, D., Celermajer, D. S., Denton, C. P., Gatzoulis, M. A., ... & Hoeper, M. M. (2019). Haemodynamic definitions and updated clinical classification of pulmonary hypertension. European Respiratory Journal, 53(1), 1801913.","Haemodynamic definitions and updated clinical classification of pulmonary hypertension","Simonneau, Montani, Celermajer, Denton, Gatzoulis, Krowka, Williams, Souza","European Respiratory Journal",2019,"10.1183\u002F13993003.01913-2018","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1183\u002F13993003.01913-2018",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":33,"year":41,"doi":42,"url":43},"Kovacs, G., Berghold, A., Scheidl, S., & Olschewski, H. (2009). Pulmonary arterial pressure during rest and exercise in healthy subjects: a systematic review. European Respiratory Journal, 34(4), 888-894.","Pulmonary arterial pressure during rest and exercise in healthy subjects: a systematic review","Kovacs, Berghold, Scheidl, Olschewski",2009,"10.1183\u002F09031936.00145608","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1183\u002F09031936.00145608",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":25,"year":48,"doi":49,"url":50},"Galiè, N., Humbert, M., Vachiery, J. L., Gibbs, S., Lang, I., ... & Hoeper, M. M. (2015). 2015 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension. European Heart Journal, 37(1), 67-119.","2015 ESC\u002FERS Guidelines for the diagnosis and treatment of pulmonary hypertension","Galiè, Humbert, Vachiery, Gibbs, Lang, Torbicki, Simonneau, Peacock, Vonk Noordegraaf, Beghetti, Ghofrani, Gomez Sanchez, Hansmann, Klepetko, Lancellotti, Matucci, McDonagh, Pierard, Trindade, Zompatori, Hoeper",2015,"10.1093\u002Feurheartj\u002Fehv317","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Feurheartj\u002Fehv317",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Áp lực động mạch phổi bình thường ở người khỏe mạnh là bao nhiêu?","Theo tổng quan hệ thống của Kovacs và cộng sự (2009) trên 1.187 người khỏe mạnh, áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) lúc nghỉ bình thường là 14.0 +\u002F- 3.3 mmHg, với giới hạn trên của người bình thường không vượt quá 20 mmHg. Áp lực tâm thu (sPAP) bình thường dao động trong khoảng 15 đến 30 mmHg và áp lực tâm trương (dPAP) từ 4 đến 12 mmHg.",{"question":56,"answer":57},"Tiêu chuẩn huyết động học chẩn đoán Tăng áp phổi (Pulmonary Hypertension) theo ESC\u002FERS 2022 là gì?","Theo Hướng dẫn ESC\u002FERS 2022 của Humbert và cộng sự, Tăng áp phổi được xác định khi áp lực động mạch phổi trung bình lúc nghỉ (mPAP) lớn hơn 20 mmHg đo bằng phương pháp thông tim phải (RHC). Đối với tăng áp phổi tiền mao mạch (Nhóm 1, 3, 4, 5), tiêu chuẩn đòi hỏi mPAP > 20 mmHg kết hợp sức cản mạch máu phổi PVR > 2 đơn vị Wood và áp lực động mạch phổi bít PAWP \u003C= 15 mmHg.",{"question":59,"answer":60},"Tại sao thông tim phải (Right Heart Catheterization - RHC) là tiêu chuẩn vàng để đo áp lực động mạch phổi?","Mặc dù siêu âm tim Doppler có thể ước tính áp lực tâm thu động mạch phổi (sPAP) không xâm lấn qua vận tốc dòng hở van 3 lá, phương pháp này có thể sai lệch đáng kể ở người béo phì hoặc bệnh phổi mạn tính. Thông tim phải (RHC) đưa trực tiếp ống thông vào lòng động mạch phổi để đo chính xác áp lực từng buồng tim, đo áp lực bít mao mạch phổi PAWP, tính cung lượng tim và sức cản mạch máu phổi PVR.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-26T13:48:16.189+00:00","2026-08-23T06:27:29.718+00:00","2025-09-06T18:20:58.955+00:00",247,[77,87,93,99,105,110,115,121,126,132],{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"picco","PiCCO là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","PiCCO","PiCCO \u002F Pulse index Continuous Cardiac Output","PiCCO là hệ thống theo dõi huyết động học nâng cao xâm lấn tối thiểu trong chuyên khoa hồi sức tích cực, tích hợp kỹ thuật pha loãng nhiệt qua phổi (transpulmonary thermodilution) và phân tích đường cong áp lực động mạch liên tục để đánh giá cung lượng tim và tình trạng ứ nước phổi.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"động mạch phế quản","Động mạch phế quản là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Động mạch phế quản","bronchial artery","Động mạch phế quản là hệ thống mạch máu xuất phát từ động mạch chủ ngực hoặc các nhánh động mạch liên sườn, đảm nhiệm vai trò cung cấp máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi dưỡng cấu trúc cây phế quản, tổ chức liên kết nhu mô phổi, màng phổi tạng và hạch bạch huyết trung thất.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"động mạch phổi","Động mạch phổi là gì? Giải phẫu, sinh lý tuần hoàn phổi và bệnh tăng áp động mạch phổi","Động mạch phổi","pulmonary artery","Động mạch phổi (pulmonary artery \u002F pulmonary trunk) là mạch máu lớn của hệ tuần hoàn nhỏ bắt nguồn từ nón động mạch của tâm thất phải tim, phân nhánh thành động mạch phổi phải và trái để vận chuyển máu nghèo oxy và giàu carbon dioxide lên hai lá phổi thực hiện quá trình trao đổi khí trao đổi oxy tại phế nang.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"còn ống động mạch","Còn ống động mạch là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Còn ống động mạch","Patent ductus arteriosus (PDA)","Còn ống động mạch là dị tật tim bẩm sinh xảy ra khi ống động mạch nối giữa động mạch phổi và động mạch chủ ngực không đóng lại tự nhiên sau khi sinh, tạo luồng thông máu trái - phải gây quá tải tuần hoàn phổi.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":19,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]