[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1nh%20s%C3%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ánh sáng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":67,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":81,"linkEnrichedTime":82,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":83,"relateTopics":84},"ánh sáng","Ánh sáng là gì? Các công bố khoa học về Ánh sáng","Phép biến đổi là ánh xạ toán học chuyển đổi đối tượng từ không gian này sang không gian khác, giúp mô hình hóa, phân tích và xử lý dữ liệu hiệu quả. Các phép biến đổi như tuyến tính, affine, Fourier, Laplace và đạo hàm–tích phân cung cấp công cụ phân tích tín hiệu, hệ điều khiển và xử lý ảnh. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Ánh sáng\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>light\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>visible light\u003C\u002Fem>) là một dạng bức xạ điện từ có bước sóng nằm trong vùng quang phổ mà mắt người bình thường có thể cảm nhận và nhìn thấy được, thông thường dao động trong khoảng từ 380 nanomet (nm) đến 750 nanomet. Trong vật lý học hiện đại và quang học, thuật ngữ ánh sáng thường được mở rộng để chỉ toàn bộ bức xạ điện từ ở mọi dải tần số và năng lượng, từ sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X cho đến tia gamma. Ánh sáng thể hiện tính chất lưỡng tính sóng - hạt đặc trưng, vừa truyền đi dưới dạng sóng điện từ vừa tương tác với vật chất dưới dạng các gói năng lượng rời rạc gọi là photon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và tốc độ ánh sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vận tốc truyền của ánh sáng trong chân không là một hằng số vật lý cơ bản mang tính phổ quát, được ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript>, với giá trị chính xác tuyệt đối được quy ước trong Hệ đơn vị quốc tế (SI) là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">c = 299\\,792\\,458 \\text{ m\u002Fs}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo thuyết tương đối hẹp của Albert Einstein, vận tốc ánh sáng trong chân không là giới hạn tốc độ tối đa cho mọi dạng vật chất, năng lượng và tín hiệu thông tin có thể truyền đi trong vũ trụ. Khi truyền qua các môi trường vật chất trong suốt (như không khí, nước, thủy tinh hay kim cương), tốc độ truyền pha của ánh sáng bị giảm xuống theo chiết suất tuyệt đối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> của môi trường đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">v = \\frac{c}{n}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó chiết suất \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> luôn lớn hơn hoặc bằng 1 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n \\ge 1\u003C\u002Fscript>) đối với môi trường tự nhiên thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thuyết sóng điện từ của Maxwell\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào thế kỷ 19, nhà vật lý James Clerk Maxwell đã thống nhất các hiện tượng điện và từ thông qua hệ phương trình Maxwell trứ danh. Ông chứng minh rằng trường điện từ biến thiên lan truyền trong không gian dưới dạng sóng ngang với tốc độ được xác định bởi độ từ thẩm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_0\u003C\u002Fscript> và hằng số điện môi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_0\u003C\u002Fscript> của chân không:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">c = \\frac{1}{\\sqrt{\\mu_0 \\varepsilon_0}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> và vectơ cảm ứng từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{B}\u003C\u002Fscript> luôn dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{k}\u003C\u002Fscript>. Mối quan hệ giữa bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>, tần số dao động \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript> (hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>) và tốc độ ánh sáng được biểu diễn qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">c = \\lambda \\nu\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quang học sóng mô tả hoàn hảo các hiện tượng truyền sáng vĩ mô bao gồm sự giao thoa (interference), hiện tượng nhiễu xạ (diffraction) qua các khe hẹp và hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} (polarization).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định luật khúc xạ và phản xạ trong quang hình học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang hình học nghiên cứu sự truyền thẳng của các tia sáng khi kích thước của các vật cản hoặc lỗ mở lớn hơn rất nhiều so với bước sóng ánh sáng. Khi một chùm tia sáng đi tới bề mặt phân cách giữa hai môi trường có chiết suất khác nhau \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_2\u003C\u002Fscript>, góc tới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_1\u003C\u002Fscript> và góc khúc xạ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_2\u003C\u002Fscript> tuân theo định luật Snell (định luật Snell-Descartes):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">n_1 \\sin\\theta_1 = n_2 \\sin\\theta_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n_1 > n_2\u003C\u002Fscript>), nếu góc tới vượt quá một góc giới hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_c\u003C\u002Fscript> thỏa mãn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sin\\theta_c = \\frac{n_2}{n_1}\u003C\u002Fscript>, toàn bộ chùm tia sáng sẽ bị phản xạ ngược lại môi trường ban đầu mà không bị khúc xạ ra ngoài. Đây chính là hiện tượng phản xạ toàn phần (total internal reflection), nguyên lý nền tảng cho sự dẫn truyền ánh sáng trong sợi cáp quang hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thuyết lượng tử ánh sáng và hạt photon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vào năm 1900, Max Planck đã đặt nền móng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khi đưa ra giả thuyết rằng năng lượng của bức xạ nhiệt từ vật đen tuyệt đối chỉ có thể được phát xạ hoặc hấp thụ dưới dạng các lượng tử năng lượng gián đoạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">E = h \\nu = \\frac{h c}{\\lambda}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h \\approx 6{,}626 \\times 10^{-34} \\text{ J}\\cdot\\text{s}\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck. Phổ mật độ năng lượng bức xạ vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ tuyệt đối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> tuân theo định luật Planck:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">u(\\nu, T) = \\frac{8\\pi h \\nu^3}{c^3} \\frac{1}{e^{\\frac{h\\nu}{k_B T}} - 1}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1905, Albert Einstein mở rộng lý thuyết này để giải thích định lượng hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} ngoài. Ông giả định ánh sáng bao gồm các hạt lượng tử riêng biệt (sau này gọi là photon). Mỗi photon mang năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = h\\nu\u003C\u002Fscript> và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p = \\frac{h}{\\lambda} = \\frac{E}{c}\u003C\u002Fscript>. Khi photon va chạm với electron trong kim loại, động năng ban đầu cực đại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{\\max}\u003C\u002Fscript> của quang electron thoát ra tuân theo phương trình quang điện Einstein:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">K_{\\max} = h\\nu - \\Phi\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi\u003C\u002Fscript> là công thoát của kim loại. Lý thuyết này khẳng định tính chất hạt của ánh sáng và mang lại cho Einstein giải Nobel Vật lý năm 1921.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lưỡng tính sóng - hạt và nguyên lý bổ sung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1924, Louis de Broglie đề xuất thuyết lưỡng tính sóng - hạt cho mọi vi hạt vật chất, chỉ ra mối liên hệ tương hỗ giữa tính chất hạt (năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>, động lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript>) và tính chất sóng (tần số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nu\u003C\u002Fscript>, bước sóng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\lambda = \\frac{h}{p}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ánh sáng thể hiện tính sóng rõ rệt trong các quá trình lan truyền trong không gian và tạo ra vân giao thoa Young hay tán sắc quang học. Ngược lại, ánh sáng thể hiện tính hạt một cách rõ ràng trong các quá trình trao đổi năng lượng và xung lượng vi mô với nguyên tử và phân tử, chẳng hạn như hiệu ứng Compton và hiện tượng quang điện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tán sắc và tương tác của ánh sáng với môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiết suất của môi trường vật chất không phải là một hằng số cố định mà phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu tới, hiện tượng này được gọi là sự tán sắc ánh sáng (dispersion). Khi ánh sáng trắng (tập hợp liên tục các bước sóng từ đỏ đến tím) đi qua lăng kính, ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng tím) bị bẻ cong nhiều hơn ánh sáng có bước sóng dài (ánh sáng đỏ), phân tách thành dải 7 màu cầu vồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi ánh sáng truyền qua môi trường có các hạt vi mô với kích thước nhỏ hơn bước sóng, ánh sáng sẽ bị tán xạ Rayleigh. Cường độ tán xạ tỉ lệ nghịch với lũy thừa bậc 4 của bước sóng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I \\propto \\frac{1}{\\lambda^4}\u003C\u002Fscript>), giải thích tại sao ánh sáng xanh lam bị tán xạ mạnh trong khí quyển khiến bầu trời ban ngày có màu xanh lam và ánh sáng mặt trời lúc hoàng hôn có màu đỏ cam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường quang học: Quang trắc học và Bức xạ trắc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khoa học kỹ thuật chiếu sáng, việc định lượng ánh sáng được chia thành hai nhánh chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ trắc (Radiometry):\u003C\u002Fstrong> Đo lường công suất bức xạ điện từ tuyệt đối ở mọi bước sóng dưới dạng năng lượng thuần túy, tính bằng đơn vị watt (W).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quang trắc học (Photometry):\u003C\u002Fstrong> Đo lường năng lượng ánh sáng khả kiến được hiệu chỉnh theo độ nhạy quang phổ sinh học của mắt người thông qua hàm hiệu suất phát sáng chuẩn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(\\lambda)\u003C\u002Fscript> do Ủy ban Quốc tế về Chiếu sáng (CIE) thiết lập. Các đại lượng quang trắc bao gồm quang thông (luminous flux, đo bằng lumen - lm), cường độ sáng (luminous intensity, đo bằng candela - cd) và độ rọi (illuminance, đo bằng lux - lx).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quang sinh học và vai trò đối với sự sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng là nguồn năng lượng sơ cấp duy trì sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} ở thực vật, tảo và vi khuẩn lam. Bức xạ hoạt tính quang hợp (PAR, bước sóng 400–700 nm) được hấp thụ bởi các phân tử diệp lục (chlorophyll a và b), chuyển đổi quang năng thành hóa năng tích lũy trong các liên kết phân tử glucose:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">6\\text{CO}_2 + 6\\text{H}_2\\text{O} + h\\nu \\xrightarrow{\\text{Diệp lục}} \\text{C}_6\\text{H}_{12}\\text{O}_6 + 6\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở động vật và con người, ánh sáng điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%8Bp%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} ngày đêm (circadian rhythm) thông qua tế bào hạch võng mạc nhạy sáng nội tại (ipRGCs) chứa sắc tố melanopsin, chi phối sự tiết hormone melatonin và cortisol.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng hiện đại của quang học và photonics\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về bản chất của ánh sáng đã tạo ra những cuộc cách mạng công nghệ mang tính bước ngoặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật Laser và Quang tử học (Photonics):\u003C\u002Fstrong> Nguồn sáng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22laser%22%7D}} phát ra chùm photon đồng pha có độ đơn sắc và tính định hướng cực cao, được ứng dụng trong phẫu thuật y khoa, gia công vật liệu chính xác cao, lưu trữ quang học và máy tính lượng tử quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viễn thông cáp quang:\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới internet toàn cầu vận hành dựa trên việc truyền dẫn các xung tín hiệu ánh sáng qua sợi thủy tinh với suy hao cực thấp và băng thông hàng terabit mỗi giây.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị quang điện và Năng lượng mặt trời:\u003C\u002Fstrong> Pin quang điện (solar cell) chuyển đổi trực tiếp năng lượng photon thành điện năng, đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch sang năng lượng tái tạo bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiển vi quang học siêu phân giải:\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật hiển vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} hiện đại phá vỡ giới hạn nhiễu xạ quang học Abbe, cho phép quan sát chi tiết cấu trúc phân tử sinh học bên trong tế bào sống ở kích thước nanomet.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Light","Ánh sáng (light hoặc visible light) là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 380–750 nm mà mắt người có thể cảm nhận được, mang bản chất lưỡng tính sóng - hạt đặc trưng, lan truyền trong chân không với tốc độ hằng số c = 299.792.458 m\u002Fs.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35,42],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":27},"Einstein, A. (1905). Über einen die Erzeugung und Verwandlung des Lichtes betreffenden heuristischen Gesichtspunkt. Annalen der Physik, 322(6), 132-148.","Über einen die Erzeugung und Verwandlung des Lichtes betreffenden heuristischen Gesichtspunkt","A. Einstein",1905,"10.1002\u002Fandp.19053220607","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fandp.19053220607",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":34},"Maxwell, J. C. (1865). A Dynamical Theory of the Electromagnetic Field. Philosophical Transactions of the Royal Society of London, 155, 459-512.","A Dynamical Theory of the Electromagnetic Field","J. C. Maxwell",1865,"10.1098\u002Frstl.1865.0008","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1098\u002Frstl.1865.0008",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":10,"year":39,"doi":40,"url":41},"Born, M., Wolf, E., & Bhatia, A. B. (1999). Principles of Optics: Electromagnetic Theory of Propagation, Interference and Diffraction of Light (7th ed.). Cambridge University Press.","Principles of Optics","M. Born, E. Wolf, A. B. Bhatia",1999,"10.1017\u002FCBO9781139644181","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1017\u002FCBO9781139644181",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":10,"year":46,"doi":47,"url":48},"Planck, M. (1901). Ueber das Gesetz der Energieverteilung im Normalspectrum. Annalen der Physik, 309(3), 553-563.","Ueber das Gesetz der Energieverteilung im Normalspectrum","M. Planck",1901,"10.1002\u002Fandp.19013090310","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fandp.19013090310",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Ánh sáng là gì và mắt người nhìn thấy những bước sóng nào?","Ánh sáng là một dạng bức xạ điện từ mang bản chất lưỡng tính sóng - hạt. Vùng ánh sáng khả kiến mà mắt người có thể nhìn thấy được có bước sóng dao động từ khoảng 380 nm (ánh sáng tím) đến 750 nm (ánh sáng đỏ).",{"question":54,"answer":55},"Tại sao vận tốc ánh sáng trong chân không lại là hằng số bất biến?","Vận tốc ánh sáng trong chân không c = 299.792.458 m\u002Fs được xác định bởi hai hằng số điện từ cơ bản của chân không (độ từ thẩm và hằng số điện môi). Theo thuyết tương đối hẹp, c là tốc độ giới hạn tối đa cho sự truyền tương tác và thông tin trong vũ trụ và không phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính.",{"question":57,"answer":58},"Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng được thể hiện như thế nào?","Ánh sáng thể hiện tính chất sóng khi lan truyền trong không gian qua các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ và phân cực; đồng thời thể hiện tính chất hạt (photon) khi tương tác trao đổi năng lượng với vật chất qua hiện tượng quang điện và tán xạ Compton.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":64,"researcherId":10,"name":65,"imageUrl":66},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[68,69,70,71,72,73,74,75],"phân cực ánh sáng","cơ học lượng tử","quang điện","động lượng","quang hợp","nhịp sinh học","laser","huỳnh quang",8,false,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.234+00:00","2026-08-26T07:09:44.387+00:00","2025-08-05T17:41:36.694+00:00","2026-08-26T07:09:43.986+00:00",321,[85,88,91,94,97,100,108,111,114,117],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":101,"definition":103,"discipline":19,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học"]