[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20kh%E1%BA%A3%20ki%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ánh sáng khả kiến":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"d2d54d0c-523d-49d7-a8a0-ddc39b0da865","Nâng cao khả năng quang xúc tác của các cấu trúc ống nano ferrit kẽm được trang trí bằng các hạt nano vàng trong quá trình phân hủy rhodamine B dưới ánh sáng khả kiến","Enhanced photocatalytic capability of zinc ferrite nanotube arrays decorated with gold nanoparticles for visible light-driven photodegradation of rhodamine B",[13,14,15],"Hao Liu","Huiying Hao","Jie Xing",7,"Journal of Materials Science",false,"2016-03-15",2016,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-016-9888-5","10.1007\u002Fs10853-016-9888-5","\u003Cp>Nghiên cứu hóa lý vật liệu chế tạo mảng ống nano \u003Ci>zinc ferrite\u003C\u002Fi> biến tính bằng hạt nano vàng nhằm xử lý ô nhiễm hữu cơ trong nước. Dưới tác động kích thích của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fb> \u003Ci>visible light\u003C\u002Fi>, vật liệu xúc tác quang phân hủy phẩm nhuộm \u003Ci>Rhodamine B\u003C\u002Fi>, giúp \u003Cb>chuyển hóa nhanh chóng các phân tử hữu cơ bền vững\u003C\u002Fb> thành chất vô hại. Công trình mở ra hướng xử lý nước dệt nhuộm hiệu quả, dù việc thu hồi mảng ống đòi hỏi giải pháp hỗ trợ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"f3a751fd-1e0a-4392-a7d1-4119bcfb2808","Phân huỷ azo dye hiệu quả cao dưới ánh sáng khả kiến nhờ vào các lớp oxide graphene giảm bám barium titanate","Highly efficient visible light mediated azo dye degradation through barium titanate decorated reduced graphene oxide sheets",[30,31,32],"Monisha Rastogi","H. S. Kushwaha","Rahul Vaish",3,"2016-03-10","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13391-015-5274-8","10.1007\u002Fs13391-015-5274-8","\u003Cp>Thực nghiệm xúc tác môi trường tổng hợp vật liệu lai nano từ \u003Ci>barium titanate\u003C\u002Fi> gắn trên các tấm oxit graphene khử. Dưới bức xạ của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fb> \u003Ci>visible light\u003C\u002Fi>, hiệu ứng phân tách điện tích quang sinh được cải thiện rõ rệt, giúp \u003Cb>phân hủy phẩm màu azo độc hại với hiệu suất cao\u003C\u002Fb> mà không cần thêm chất oxy hóa ngoài. Kết quả hỗ trợ bảo vệ môi trường nước, song phản ứng trong nước thải thực tế cần khảo sát thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":47,"synonyms":48,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":94,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":18,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":21,"viewCount":108,"relateTopics":109},"ánh sáng khả kiến","Ánh sáng khả kiến là gì? Bước sóng quang phổ và tính chất","Khám phá ánh sáng khả kiến (visible light): dải bước sóng quang phổ, tính chất lưỡng tính sóng - hạt, cơ chế tán sắc quang học và thụ cảm thị giác.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>visible light\u003C\u002Fem>) là dải bức xạ điện từ có bước sóng từ khoảng ba trăm tám mươi nanomet đến bảy trăm năm mươi nanomet mà mắt người bình thường có thể cảm nhận được thông qua các tế bào cảm quang võng mạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến là phần của phổ điện từ mà mắt người có thể nhận biết, với bước sóng dao động trong khoảng từ 380 đến 750 nanomet. Đây là phần ánh sáng mà chúng ta nhìn thấy hàng ngày và có vai trò quan trọng trong việc nhận biết màu sắc, hình ảnh xung quanh cũng như trong các hiện tượng quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần ánh sáng này chiếm một phần rất nhỏ trong tổng phổ điện từ nhưng lại là nguồn năng lượng chính chiếu sáng môi trường và đóng vai trò quan trọng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và công nghệ. Ánh sáng khả kiến cũng là cầu nối giữa thế giới vật lý và giác quan của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc hiểu rõ về ánh sáng khả kiến giúp chúng ta khai thác hiệu quả hơn các ứng dụng trong y học, công nghệ chiếu sáng, nhiếp ảnh, và nhiều lĩnh vực khoa học khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phổ bước sóng và màu sắc của ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ ánh sáng khả kiến bao gồm các bước sóng liên tục từ khoảng 380 nm đến 750 nm, tương ứng với dải màu từ tím, xanh lam, xanh lá cây, vàng đến đỏ. Mỗi bước sóng đại diện cho một màu sắc cụ thể mà mắt người có thể phân biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Màu sắc mắt người nhìn thấy là kết quả của sự phối hợp và pha trộn các bước sóng khác nhau trong ánh sáng khả kiến. Ví dụ, ánh sáng trắng là sự tổng hợp của tất cả các bước sóng trong phổ này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng mô tả các màu sắc phổ biến và bước sóng tương ứng trong ánh sáng khả kiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Màu sắc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bước sóng (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tím\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>380–450\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xanh lam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>450–495\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xanh lá cây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>495–570\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>570–590\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>590–620\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đỏ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>620–750\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguồn phát và truyền dẫn ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến phát ra từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn tự nhiên quan trọng nhất là ánh sáng mặt trời. Ánh sáng mặt trời chứa đầy đủ các bước sóng của phổ khả kiến, cung cấp năng lượng cần thiết cho sự sống trên Trái Đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các nguồn nhân tạo như bóng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED cũng phát ra ánh sáng khả kiến với đặc tính khác nhau tùy theo công nghệ sử dụng. Việc lựa chọn nguồn sáng phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả chiếu sáng và tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi ánh sáng khả kiến truyền qua các môi trường khác nhau như không khí, nước hoặc kính, nó có thể bị phản xạ, khúc xạ hoặc hấp thụ. Những hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến cách mắt người nhìn nhận màu sắc và hình ảnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động sinh học của ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học. Trong thực vật, nó là nguồn năng lượng chính cho quang hợp, quá trình giúp cây tổng hợp dinh dưỡng và phát triển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở người và động vật, ánh sáng khả kiến ảnh hưởng đến nhịp sinh học, điều hòa chu kỳ thức-ngủ thông qua các tế bào cảm quang trong võng mạc. Ánh sáng này cũng tác động đến tâm trạng, sự tỉnh táo và chức năng não bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, việc tiếp xúc quá mức với ánh sáng xanh – một phần của phổ khả kiến – có thể gây mỏi mắt, rối loạn giấc ngủ và các vấn đề về sức khỏe. Do đó, cân bằng và kiểm soát ánh sáng là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ dựa trên ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến đóng vai trò trung tâm trong nhiều công nghệ hiện đại, từ thiết bị chiếu sáng đến màn hình hiển thị và cảm biến. Công nghệ LED, đèn huỳnh quang và các thiết bị phát sáng khác sử dụng ánh sáng khả kiến để cung cấp ánh sáng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng hơn so với các công nghệ truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các màn hình điện tử như màn hình máy tính, điện thoại, tivi sử dụng các bước sóng ánh sáng khả kiến để hiển thị hình ảnh rõ nét và sống động. Việc nghiên cứu và điều chỉnh phổ ánh sáng khả kiến phát ra giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hình ảnh và giảm mỏi mắt cho người dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực cảm biến và đo lường, ánh sáng khả kiến được sử dụng trong các thiết bị quang phổ, máy ảnh kỹ thuật số và các hệ thống nhận diện hình ảnh, phục vụ nhiều ứng dụng từ y học đến an ninh và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo ánh sáng khả kiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đo lường ánh sáng khả kiến là bước quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ ánh sáng. Các thiết bị như quang kế, máy quang phổ và cảm biến CCD được sử dụng để xác định cường độ, bước sóng và các đặc tính khác của ánh sáng khả kiến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp đo dựa trên việc thu nhận tín hiệu quang học và phân tích phổ giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} nguồn sáng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} chiếu sáng và đảm bảo an toàn sức khỏe khi sử dụng ánh sáng nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiêu chuẩn quốc tế cũng quy định các phép đo ánh sáng khả kiến nhằm đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu trong nghiên cứu và sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến, đặc biệt là ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với mức độ và thời gian không hợp lý. Tiếp xúc nhiều với ánh sáng xanh có thể gây mỏi mắt, rối loạn nhịp sinh học, làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20gi%E1%BA%A5c%20ng%E1%BB%A7%22%7D}} và tăng nguy cơ các vấn đề về thị lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để giảm tác động tiêu cực, các thiết bị chiếu sáng hiện đại và màn hình điện tử được thiết kế để điều chỉnh cường độ và bước sóng ánh sáng phát ra, tạo môi trường ánh sáng an toàn và dễ chịu cho người sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, ánh sáng khả kiến cũng ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, tác động lên các hệ sinh thái và hành vi của các loài sinh vật, do đó việc quản lý và sử dụng ánh sáng trong đô thị và công nghiệp cần được cân nhắc kỹ lưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khả năng nhìn thấy của con người và các sinh vật khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mắt người chỉ nhìn thấy được ánh sáng trong phạm vi bước sóng khả kiến, trong khi nhiều loài sinh vật khác có thể cảm nhận ánh sáng ở các bước sóng ngoài phạm vi này, như tia cực tím hoặc hồng ngoại. Điều này ảnh hưởng đến cách các sinh vật tương tác với môi trường và phát triển các cơ chế sinh tồn riêng biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, một số loài côn trùng có khả năng nhìn thấy tia cực tím giúp chúng tìm kiếm hoa và thức ăn hiệu quả hơn, trong khi các động vật săn mồi có thể phát hiện ánh sáng hồng ngoại để săn mồi ban đêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiểu được sự khác biệt về thị giác giữa các sinh vật giúp phát triển các ứng dụng trong sinh thái học, bảo tồn và phát triển các thiết bị quang học chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác giữa ánh sáng khả kiến và vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ánh sáng khả kiến tương tác với các vật liệu qua các quá trình như phản xạ, khúc xạ và hấp thụ, tạo nên các hiện tượng quang học quan trọng. Những đặc tính này quyết định màu sắc, độ sáng và các tính chất quang học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng kiến thức về tương tác ánh sáng khả kiến giúp phát triển các vật liệu mới trong công nghiệp như sơn phủ phản quang, kính chống chói, vật liệu hấp thụ ánh sáng và thiết bị quang học cao cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ màn hình và chiếu sáng, việc điều chỉnh tính chất hấp thụ và phản xạ ánh sáng khả kiến giúp nâng cao hiệu quả và trải nghiệm thị giác cho người sử dụng.\u003C\u002Fp>","Ánh sáng khả kiến","visible light",[47,49,50,51],"quang phổ khả kiến","ánh sáng nhìn thấy","visible spectrum","Ánh sáng khả kiến là dải bức xạ điện từ có bước sóng từ khoảng ba trăm tám mươi nanomet đến bảy trăm năm mươi nanomet mà mắt người bình thường có thể cảm nhận được thông qua các tế bào cảm quang võng mạc.","NATURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":21},"Court (2012). Light and Visible Radiation. Electromagnetic Fields, Environment and Health.","Light and Visible Radiation","Court","Electromagnetic Fields, Environment and Health",2012,"10.1007\u002F978-2-8178-0363-0_9",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":21},"Udayakumar (2014). Visible Light Imaging. Imaging with Electromagnetic Spectrum.","Visible Light Imaging","Udayakumar","Imaging with Electromagnetic Spectrum",2014,"10.1007\u002F978-3-642-54888-8_5",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":21},"Cohen (1982). Stimulated electromagnetic shock radiation in the visible?. Conference on Lasers and Electro-Optics.","Stimulated electromagnetic shock radiation in the visible?","Cohen, Seeman, Murray","Conference on Lasers and Electro-Optics",1982,"10.1364\u002Fcleo.1982.thh4",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Dải bước sóng của ánh sáng khả kiến mà mắt người nhìn thấy nằm trong khoảng nào?","Nằm trong khoảng từ khoảng ba trăm tám mươi nanomet (ánh sáng tím) đến bảy trăm năm mươi nanomet (ánh sáng đỏ) của thang bức xạ điện từ.",{"question":81,"answer":82},"Hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính được giải thích như thế nào?","Do các ánh sáng đơn sắc có bước sóng khác nhau thì chiết suất của môi trường lăng kính đối với chúng là khác nhau nên góc khúc xạ bị lệch khác nhau.",{"question":84,"answer":85},"Hai loại tế bào cảm quang chính trên võng mạc tiếp nhận ánh sáng khả kiến là gì?","Bao gồm tế bào que (rod cells) nhạy cảm với cường độ sáng yếu và tế bào nón (cone cells) giúp phân biệt ba màu cơ bản đỏ, lục và lam.",{"id":87,"researcherId":21,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[95,96,97,98,99,100],"quá trình sinh học","cải thiện chất lượng","đánh giá chất lượng","tối ưu hóa hệ thống","chất lượng giấc ngủ","môi trường tự nhiên",6,"PUBLISHED","2025-08-10T08:55:38.771+00:00","2026-09-06T10:09:55.156+00:00","2025-08-11T06:39:15.747+00:00","2026-09-06T10:09:54.897+00:00","2026-09-06T09:14:01.673+00:00",375,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,136],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":135,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm"]