[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20ban%20%C4%91%C3%AAm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ánh sáng ban đêm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":59,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":74,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":86,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":90,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":92,"relateTopics":93},"ánh sáng ban đêm","Ánh sáng ban đêm là gì? Tác động sinh thái và sức khỏe","Ánh sáng ban đêm nhân tạo làm gián đoạn nhịp sinh học và hệ sinh thái tự nhiên. Tìm hiểu cơ chế melanopsin, dữ liệu vệ tinh và giải pháp bền vững.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ánh sáng ban đêm\u003C\u002Fstrong> là sự hiện diện của các nguồn bức xạ quang học nhân tạo trong môi trường tự nhiên vào thời gian giữa lúc hoàng hôn và bình minh. Hiện tượng này phát sinh chủ yếu từ hệ thống chiếu sáng công cộng, giao thông đô thị, cơ sở công nghiệp và các tòa nhà thương mại, làm biến đổi căn bản cảnh quan quang học vốn có của Trái Đất. Bài viết này trình bày cơ sở vật lý đo lường ánh sáng nhân tạo ban đêm, cơ chế tác động đến nhịp sinh học thông qua tế bào hạch võng mạc nhạy quang nội tại, hậu quả sinh thái trên các quần xã sinh vật và các chiến lược quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và các dạng thức ô nhiễm ánh sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ cuộc cách mạng công nghiệp và sự phổ cập của mạng lưới điện khí hóa, bóng tối tự nhiên ban đêm đã dần bị thay thế bởi ánh sáng nhân tạo. Trong quang học môi trường, ánh sáng ban đêm nhân tạo được phân loại thành nhiều dạng thức suy thoái vật lý khác nhau tùy thuộc vào hướng phát xạ và sự tương tác với khí quyển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ánh sáng vòm trời:\u003C\u002Fstrong> Là quầng sáng khuếch tán bao phủ các vùng đô thị, hình thành do các tia sáng nhân tạo chiếu hắt lên bầu trời bị tán xạ ngược trở lại mặt đất bởi các phân tử khí, giọt sương và hạt bụi sol khí trong khí quyển. Hiện tượng này che mờ hoàn toàn ánh sáng của các vì sao và dải Ngân Hà.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xâm phạm ánh sáng:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi nguồn sáng nhân tạo từ một khu vực chiếu tràn không mong muốn vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}} của khu vực lân cận, ví dụ như ánh đèn đường chiếu thẳng vào cửa sổ phòng ngủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chói lóa:\u003C\u002Fstrong> Là hiện tượng thị giác khó chịu hoặc suy giảm khả năng nhìn do sự tương phản quá mức giữa một nguồn sáng cường độ cao và môi trường xung quanh có độ sáng thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chiếu sáng quá mức:\u003C\u002Fstrong> Việc sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} vượt xa mức cần thiết cho các hoạt động sinh hoạt và thị giác an toàn của con người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đo lường trắc quang và độ chói của ánh sáng đêm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý trắc quang, mức độ chiếu sáng của môi trường ban đêm được định lượng thông qua các đại lượng đo lường quang thông và độ chói bề mặt. Độ chói phát xạ từ một bề mặt được xác định theo biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">L = \\frac{\\Phi}{\\Omega \\cdot A \\cos \\theta}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong công thức toán học trên, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript> là độ chói quang học tính bằng đơn vị candela trên mét vuông, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi\u003C\u002Fscript> là quang thông phát xạ tính bằng lumen, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Omega\u003C\u002Fscript> là góc khối tính bằng steradian, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích thực của bề mặt phát sáng tính bằng mét vuông, và ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta\u003C\u002Fscript> là góc hợp bởi phương quan sát với pháp tuyến của bề mặt phát sáng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử và sự gián đoạn nhịp ngày đêm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mọi sinh vật trên Trái Đất đã tiến hóa suốt hàng tỷ năm dưới chu kỳ sáng tối hai mươi bốn giờ ổn định và bất biến của chu kỳ quay hành tinh. Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%93%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bên trong cơ thể sinh vật dựa vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} tự nhiên để đồng bộ hóa các quá trình trao đổi chất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và tiết hormone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vào đầu thế kỷ hai mươi mốt, các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} đã phát hiện ra một loại tế bào thụ cảm quang học hoàn toàn mới trong mắt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}}, đó là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20h%E1%BA%A1ch%20v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%22%7D}} nhạy quang nội tại. Khác với tế bào nón và tế bào que phục vụ chức năng nhìn hình ảnh, tế bào hạch võng mạc nhạy quang nội tại chứa sắc tố quang học melanopsin, chuyên trách việc đo lường cường độ ánh sáng môi trường tổng thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công trình nghiên cứu thực nghiệm mang tính bước ngoặt của tác giả Brainard và các cộng sự đã xây dựng phổ tác động ức chế hormone melatonin ở người, chứng minh rằng độ nhạy cảm quang học tối đa tập trung chính xác tại bước sóng 464 nanomet, nằm gọn trong dải ánh sáng xanh lam từ 446 nanomet đến 477 nanomet. Khi các photon ánh sáng xanh lam kích thích melanopsin, tín hiệu điện thế hoạt động được dẫn truyền trực tiếp dọc theo dải thần kinh võng mạc vùng dưới đồi đến nhân trên chéo. Nhân trên chéo lập tức gửi tín hiệu ức chế tuyến tùng, ngăn chặn quá trình tổng hợp và giải phóng melatonin vào máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động sinh thái lên các quần xã sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiện diện của ánh sáng nhân tạo ban đêm tạo ra những biến đổi sinh thái sâu sắc trên quy mô toàn cầu. Theo tổng quan khoa học của hai nhà sinh thái học Longcore và Rich, ô nhiễm ánh sáng sinh thái làm suy giảm khả năng định hướng di cư của các loài chim đêm và gây mất phương hướng nghiêm trọng ở rùa biển mới nở khi tìm đường ra đại dương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều loài chim di cư sử dụng vị trí của các vì sao để định hướng bay vào ban đêm; ánh sáng phát ra từ các tòa nhà cao tầng làm chúng mất phương hướng, kiệt sức hoặc va chạm trực diện vào các kết cấu kính tử vong. Tương tự, rùa biển non sau khi nở trên bãi cát tự nhiên thường định hướng bò về phía đường chân trời đại dương sáng hơn; ánh đèn từ các khu nghỉ dưỡng ven biển đã đảo ngược tín hiệu này, dẫn rùa non về phía đường giao thông và các mối nguy hiểm đất liền.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với côn trùng, ánh sáng nhân tạo hoạt động như một bẫy chân không khổng lồ. Hàng triệu cá thể côn trùng bay xung quanh các bóng đèn đường cho đến khi kiệt sức và chết, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng quần thể côn trùng thụ phấn ban đêm, gián tiếp đe dọa chuỗi thức ăn tự nhiên và năng suất của nhiều loài cây trồng nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các dạng thức ô nhiễm ánh sáng ban đêm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân tích các đặc điểm và phạm vi tác động của những dạng ô nhiễm ánh sáng phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng thức ô nhiễm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế phát sinh vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phạm vi không gian tác động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tác động sinh thái và con người\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ánh sáng vòm trời\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tán xạ ngược từ bụi và khí quyển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quy mô vùng và hàng trăm kilomet\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Che khuất bầu trời sao, ảnh hưởng thiên văn học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xâm phạm ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếu sáng tán xạ vượt ranh giới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quy mô cục bộ từng hộ gia đình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây mất ngủ, rối loạn đồng hồ sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chói lóa quang học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ chói vượt ngưỡng tiếp nhận võng mạc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khu vực giao thông và thị giác trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mù tạm thời, giảm an toàn khi lái xe\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Ô nhiễm ánh sáng sinh thái\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếu sáng nhân tạo vào sinh cảnh tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các khu bảo tồn, bờ biển, rừng ngập mặn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đứt gãy chuỗi thức ăn, suy giảm đa dạng sinh học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hệ lụy đối với sức khỏe con người và rối loạn chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học hiện đại, việc tiếp xúc kéo dài với ánh sáng nhân tạo ban đêm được xem là một yếu tố nguy cơ sức khỏe môi trường nghiêm trọng. Theo nghiên cứu tổng quan của tác giả Stevens và tác giả Zhu, ánh sáng điện vào ban đêm phá vỡ nhịp sinh học ngày đêm tự nhiên và có mối liên hệ mật thiết với các rối loạn chuyển hóa cùng các bệnh lý ác tính liên quan đến hormone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Melatonin không chỉ là hormone điều hòa chu kỳ thức ngủ mà còn là một chất chống oxy hóa nội sinh mạnh mẽ, có khả năng trung hòa các gốc tự do và ức chế sự phân chia tế bào ung thư. Khi quá trình tiết melatonin ban đêm bị ức chế liên tục bởi ánh sáng nhân tạo, nồng độ hormone estrogen lưu hành tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng sinh của các khối u nhạy cảm hormone như ung thư vú và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}. Hơn nữa, sự gián đoạn đồng hồ sinh học ngoại vi tại gan và mô mỡ làm giảm độ nhạy cảm insulin, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh béo phì, đái tháo đường loại hai và các bệnh lý tim mạch mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi toàn cầu và xu hướng gia tăng theo dữ liệu vệ tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy mô ô nhiễm ánh sáng ban đêm đã mở rộng chưa từng thấy trong hai thập kỷ qua. Trong công trình công bố trên tạp chí Science Advances, nhóm nghiên cứu quốc tế do Falchi đứng đầu đã xuất bản bản đồ thế giới mới về độ sáng bầu trời đêm nhân tạo, ghi nhận rằng hơn 80% dân số toàn cầu và hơn 99% dân số tại Hoa Kỳ và châu Âu hiện đang sống dưới bầu trời đêm bị ô nhiễm ánh sáng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù sự chuyển dịch từ đèn đường truyền thống sang công nghệ bóng đèn phát quang LED được kỳ vọng sẽ tiết kiệm năng lượng, hiệu ứng phản hồi đã xảy ra khi chi phí vận hành giảm dẫn đến việc lắp đặt thêm nhiều thiết bị chiếu sáng mới. Dữ liệu từ cảm biến viễn thám ban đêm trên vệ tinh do Kyba và các cộng sự phân tích đã chỉ ra rằng diện tích bề mặt Trái Đất được chiếu sáng nhân tạo ngoài trời gia tăng với tốc độ 2.2% mỗi năm. Đáng lo ngại hơn, phần lớn các loại đèn LED thương mại phát ra phổ bức xạ có cường độ đỉnh rất cao trong vùng ánh sáng xanh lam, chính là dải phổ gây ức chế nhịp sinh học mạnh nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải pháp kỹ thuật và chính sách quản lý chiếu sáng bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm đảo ngược xu hướng ô nhiễm ánh sáng mà vẫn đảm bảo an ninh đô thị, các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách đã đề xuất các nguyên tắc chiếu sáng sinh thái thông minh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát hình học và hướng chiếu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các chao đèn che chắn hoàn toàn phía trên để đảm bảo một trăm phần trăm chùm ánh sáng hướng xuống mặt đất cần chiếu sáng, triệt tiêu hoàn toàn lượng ánh sáng phát xạ ngược lên vòm trời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tối ưu hóa nhiệt độ màu:\u003C\u002Fstrong> Chuyển đổi sang sử dụng các nguồn sáng có nhiệt độ màu thấp thấp (ánh sáng ấm hoặc ánh sáng hổ phách) hoặc ánh sáng hổ phách, loại bỏ các bước sóng xanh lam ngắn gần đỉnh 464 nanomet để giảm thiểu tác động ức chế thần kinh nội tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển thích ứng theo thời gian thực:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp cảm biến chuyển động và hệ thống hẹn giờ tự động để giảm bớt công suất hoặc tắt các nguồn sáng công cộng không cần thiết sau nửa đêm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn bầu trời tối:\u003C\u002Fstrong> Thiết lập các khu bảo tồn bầu trời đêm quốc tế và ban hành các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20chu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}} về giới hạn phát thải ánh sáng ngoài trời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Ánh sáng ban đêm","artificial light at night",[20,21],"ánh sáng nhân tạo ban đêm","ô nhiễm ánh sáng ban đêm","Ánh sáng ban đêm là sự hiện diện của các nguồn bức xạ quang học nhân tạo trong môi trường tự nhiên vào thời gian giữa lúc hoàng hôn và bình minh.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,38,45,52],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Falchi, F., Cinzano, P., Duriscoe, D., Kyba, C. C., Elvidge, C. D., Baugh, K., ... & Furgoni, R. (2016). The new world atlas of artificial night sky brightness. Science Advances, 2(6), e1600377.","The new world atlas of artificial night sky brightness","Falchi, Cinzano, Duriscoe, Kyba, Elvidge, Baugh, Furgoni","Science Advances",2016,"10.1126\u002Fsciadv.1600377",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Kyba, C. C., Kuester, T., Sánchez de Miguel, A., Baugh, K., Jechow, A., Hölker, F., ... & Guanter, L. (2017). Artificially lit surface of Earth at night increasing in radiance and extent. Science Advances, 3(11), e1701528.","Artificially lit surface of Earth at night increasing in radiance and extent","Kyba, Kuester, Sánchez de Miguel, Baugh, Jechow, Hölker, Guanter",2017,"10.1126\u002Fsciadv.1701528",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Brainard, G. C., Hanifin, J. P., Greeson, J. M., Byrne, B., Glickman, G., Gerner, E., & Rollag, M. D. (2001). Action Spectrum for Melatonin Regulation in Humans: Evidence for a Novel Circadian Photoreceptor. Journal of Neuroscience, 21(16), 6405-6412.","Action Spectrum for Melatonin Regulation in Humans: Evidence for a Novel Circadian Photoreceptor","Brainard, Hanifin, Greeson, Byrne, Glickman, Gerner, Rollag","Journal of Neuroscience",2001,"10.1523\u002Fjneurosci.21-16-06405.2001",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Longcore, T., & Rich, C. (2004). Ecological light pollution. Frontiers in Ecology and the Environment, 2(4), 191-198.","Ecological light pollution","Longcore, Rich","Frontiers in Ecology and the Environment",2004,"10.1890\u002F1540-9295(2004)002[0191:elp]2.0.co;2",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":10},"Stevens, R. G., & Zhu, Y. (2015). Electric light, particularly at night, disrupts human circadian rhythmicity: is that a problem?. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences, 370(1667), 20140120.","Electric light, particularly at night, disrupts human circadian rhythmicity: is that a problem?","Stevens, Zhu","Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences",2015,"10.1098\u002Frstb.2014.0120",[60,63,66],{"question":61,"answer":62},"Vì sao ánh sáng xanh lam ban đêm lại gây hại cho giấc ngủ hơn các màu ánh sáng khác?","Do tế bào hạch võng mạc nhạy quang nội tại (ipRGC) chứa sắc tố melanopsin dẫn truyền tín hiệu điều hòa nhịp ngày đêm, và nghiên cứu của Brainard và cộng sự (2001) chỉ ra phổ tác động ức chế melatonin ở người đạt đỉnh nhạy cảm tại bước sóng 464 nanomet trong vùng ánh sáng xanh lam, ánh sáng xanh ban đêm kích thích mạnh nhất thụ thể này và gửi tín hiệu qua nhân trên chéo ức chế tuyến tùng tiết melatonin.",{"question":64,"answer":65},"Ánh sáng nhân tạo ban đêm đe dọa sinh vật hoang dã theo những cách nào?","Chiếu sáng dư thừa làm mất đi bóng tối tự nhiên, làm đảo lộn nhịp sinh học nội sinh, gây mất phương hướng cho động vật di cư như chim đêm và rùa biển, đồng thời làm mất cân bằng chuỗi thức ăn sinh thái.",{"question":67,"answer":68},"Người dân và đô thị có thể làm gì để giảm thiểu tác hại của ánh sáng ban đêm?","Các biện pháp hiệu quả bao gồm lắp đặt chao đèn có chụp che chắn hoàn toàn hướng xuống dưới, sử dụng nguồn sáng có nhiệt độ màu thấp ấm áp, tắt bớt đèn không cần thiết và ứng dụng cảm biến thông minh để điều chỉnh độ sáng linh hoạt.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},[75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"không gian riêng tư","cường độ ánh sáng","đồng hồ sinh học","tín hiệu ánh sáng","phân chia tế bào","sinh học thần kinh","động vật có vú","tế bào hạch võng mạc","ung thư tuyến tiền liệt","quy chuẩn kỹ thuật quốc gia",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:44.010+00:00","2026-09-14T02:10:35.184+00:00","2026-09-14T01:14:14.365+00:00","2026-09-14T02:10:34.816+00:00",0,[94,97,100,103,112,115,118,122,127,137],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uv vis","UV-Vis là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về UV-Vis",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mật độ quang học","Mật độ quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":119,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":123,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":138,"definition":140,"discipline":23,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"voltammetry","Voltammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Voltammetry là nhóm kỹ thuật phân tích điện hóa đo lường cường độ dòng điện sinh ra tại điện cực làm việc như một hàm của thế điện cực biến thiên, dùng để xác định thành phần và nồng độ chất phân tích."]