[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C3%A1c%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ác tính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"ác tính","Ác tính là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Ác tính: Ác tính là thuật ngữ y học chỉ tính chất nguy hiểm của bệnh lý, đặc biệt là các khối u có đặc tính xâm lấn phá hủy mô lân cận, phân...","\u003Cp>\u003Cstrong>Ác tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Malignancy \u002F Malignant\u003C\u002Fem>) là thuật ngữ y học chỉ tính chất nguy hiểm của bệnh lý, đặc biệt là các khối u có đặc tính xâm lấn phá hủy mô lân cận, phân chia tế bào mất kiểm soát và có khả năng di căn xa tới các cơ quan khác trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh học và các dấu ấn đặc trưng của sự ác tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ung thư học thực nghiệm và bệnh học phân tử, sự ác tính hóa (malignant transformation) là một quá trình tiến hóa tế bào phức tạp mà tại đó tế bào soma bình thường dần dần thoát khỏi các cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chặt chẽ của cơ thể. Năm 2000 và 2011, Douglas Hanahan và Robert Weinberg đã hệ thống hóa các dấu ấn sinh học cốt lõi định hình bản chất của khối u ác tính (The Hallmarks of Cancer):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tự duy trì tín hiệu tăng sinh (Sustaining proliferative signaling):\u003C\u002Fstrong> Tế bào ác tính tự sản xuất các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} nội tiết tố, biểu hiện quá mức thụ thể bề mặt (như EGFR, HER2) hoặc kích hoạt đột biến cấu trúc các protein dẫn truyền tín hiệu nội bào (như đột biến KRAS, BRAF), khiến tế bào phân bào liên tục không ngừng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Né tránh các gen ức chế tăng trưởng (Evading growth suppressors):\u003C\u002Fstrong> Mất chức năng các protein chốt chặn chu kỳ tế bào như pRb (Retinoblastoma) và p53 ('người gác cổng bộ gen'), làm mất khả năng tạm dừng phân chia tế bào để sửa chữa sai hỏng ADN.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chống lại sự chết theo chương trình (Resisting cell death):\u003C\u002Fstrong> Tăng cường biểu hiện các protein chống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} thuộc họ Bcl-2 và vô hiệu hóa các thụ thể gây chết Fas\u002FTRAIL, giúp tế bào u sống sót ngay cả trong điều kiện thiếu dưỡng chất và chịu tác động của hóa chất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bất tử hóa khả năng sao chép (Enabling replicative immortality):\u003C\u002Fstrong> Kích hoạt trở lại enzyme telomerase để duy trì chiều dài của các đoạn mút nhiễm sắc thể (telomere), vượt qua giới hạn Hayflick vốn quy định số lần phân bào tối đa của tế bào soma.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích tăng sinh mạch máu nuôi (Inducing angiogenesis):\u003C\u002Fstrong> Tiết ra lượng lớn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} (VEGF) để hình thành hệ thống mạng lưới mạch máu tân sinh ngoằn ngoèo, nuôi dưỡng khối u phát triển vượt qua giới hạn khuếch tán oxy (khoảng 1-2 mm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt xâm lấn mô và di căn xa (Activating invasion and metastasis):\u003C\u002Fstrong> Mất liên kết liên bào qua E-cadherin, tiết enzyme tiêu hủy khung đệm ngoại bào MMPs để xâm lấn và gieo rắc tế bào ung thư tới các cơ quan ở xa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Bảng đối chiếu đặc tính bệnh lý giữa khối u lành tính và khối u ác tính\u003C\u002Fh3>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khối u lành tính (Benign tumor)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khối u ác tính (Malignant tumor)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tốc độ sinh trưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chậm chạp, có thể ngừng phát triển hoặc thoái lui\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhanh, phân bào liên tục mất kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình thái tế bào vi thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào biệt hóa tốt, rất giống tế bào mô gốc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tế bào dị hình, giảm hoặc mất biệt hóa, tỷ lệ nhân\u002Fbào tương cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vỏ bao và ranh giới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có vỏ bao xơ rõ ràng ngăn cách với mô lành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có vỏ bao, ranh giới mờ nhạt, xâm lấn xé rách mô xung quanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xâm lấn mạch máu\u002Fbạch huyết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có hiện tượng xâm lấn mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xâm lấn mạch máu và mạch bạch huyết thường xuyên xảy ra\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khả năng di căn xa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không bao giờ di căn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Là đặc tính bản chất, di căn hạch lympho và cơ quan xa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ quả tiên lượng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường chữa khỏi hoàn toàn bằng phẫu thuật cắt bỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đe dọa tính mạng người bệnh nếu không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20%C4%91a%20m%C3%B4%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dòng thác di căn của tế bào ác tính (The Metastatic Cascade)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Di căn là nguyên nhân trực tiếp gây ra hơn 90% số ca tử vong ở bệnh nhân ung thư. Để hình thành một ổ di căn thành công tại cơ quan đích, tế bào ác tính phải vượt qua chuỗi chướng ngại sinh học khắc nghiệt được gọi là dòng thác di căn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển dạng biểu mô - trung mô (Epithelial-Mesenchymal Transition - EMT):\u003C\u002Fstrong> Tế bào biểu mô mất đi tính phân cực và các liên kết desmosome\u002FE-cadherin, chuyển thành kiểu hình trung mô có tính di động cao và khả năng biến dạng linh hoạt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xâm nhập mạch (Intravasation):\u003C\u002Fstrong> Tế bào u tiết enzyme metalloproteinase ma trận (MMPs) cắt đứt màng đáy mạch máu và chen qua các khe tế bào nội mô để đi vào lòng dòng máu hoặc dòng bạch huyết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tồn tại trong lòng mạch tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư lưu hành (Circulating Tumor Cells - CTCs) phải chống chọi với ứng suất cắt cơ học mạnh của dòng máu và sự tấn công của tế bào miễn dịch diệt tự nhiên (NK cells). Chúng bảo vệ bản thân bằng cách kết tụ với các tiểu cầu tạo thành 'áo giáp' ngụy trang sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thoát mạch (Extravasation):\u003C\u002Fstrong> CTCs bám dính vào tế bào nội mô mao mạch của cơ quan đích nhờ các phân tử bám dính selectin và integrin, sau đó chui qua thành mạch để thâm nhập vào nhu mô cơ quan mới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành ổ vi di căn và phát triển nốt di căn đại thể:\u003C\u002Fstrong> Tại môi trường mới (tiền ổ di căn - pre-metastatic niche), phần lớn tế bào u rơi vào trạng thái ngủ đông hoặc bị tiêu diệt; chỉ một số ít {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} thích nghi được với vi môi trường mới, kích hoạt tân sinh mạch máu và nhân đôi tạo thành khối u thứ phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt bản chất ác tính trên giải phẫu bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải phẫu bệnh mô học (Histopathology) kết hợp hóa mô miễn dịch (IHC) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) là tiêu chuẩn vàng tuyệt đối để xác định tính ác tính của một tổn thương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên tiêu bản nhuộm H&amp;E, nhà giải phẫu bệnh tìm kiếm các tiêu chuẩn vi thể ác tính kinh điển: nhân tế bào tăng sắc (hyperchromasia) do hàm lượng ADN tăng vọt, nhân quái dị kích thước không đều (pleomorphism), tăng vọt số lượng nhân chia bất thường (mitoses) với các hình ảnh nhân chia ba cực hoặc đa cực kỳ dị, hạt nhân to và mất hoàn toàn cấu trúc phân cực sinh lý của mô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật hóa mô miễn dịch giúp nhận diện kháng nguyên Ki-67 để định lượng chỉ số phân bào, phân tích đột biến các thụ thể đích (như HER2, EGFR, PD-L1) để phân tầng nguy cơ và định hướng phác đồ điều trị trúng đích cá thể hóa cho từng bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vi môi trường khối u (TME), trốn thoát miễn dịch và kỷ nguyên liệu pháp ức chế điểm kiểm soát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất của sinh học ung thư hiện đại là sự chuyển dịch từ việc xem khối u là một tập hợp tế bào ung thư thuần nhất sang việc hiểu khối u như một cơ quan bệnh lý phức tạp bao gồm tế bào ác tính tương tác mật thiết với Vi môi trường khối u (Tumor Microenvironment - TME):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vi môi trường này bao gồm các tế bào nâng đỡ (nguyên bào sợi liên quan ung thư - CAFs), mạng lưới mạch máu tân sinh bất thường, và các tế bào ức chế miễn dịch được huy động tới như đại thực bào liên quan ung thư phân cực M2 (TAMs), tế bào lympho T điều hòa (Treg), và tế bào ức chế tủy (MDSCs). Tế bào ác tính biến đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} theo hiệu ứng Warburg (ưu tiên đường phân yếm khí ngay cả khi có đủ oxy), thải ra lượng lớn axit lactic làm toan hóa môi trường ngoại bào, ức chế hoàn toàn chức năng diệt tế bào của lympho T độc và tế bào NK.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đặc biệt, tế bào ung thư biểu hiện phối tử PD-L1 trên bề mặt để gắn vào thụ thể PD-1 trên tế bào lympho T, phát tín hiệu 'tắt' hoạt động miễn dịch và trốn thoát sự giám sát của cơ thể. Khám phá về các điểm kiểm soát miễn dịch này của James P. Allison và Tasuku Honjo (đoạt giải Nobel Y sinh năm 2018) đã khai sinh ra nhóm thuốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} ức chế CTLA-4 và PD-1\u002FPD-L1 (như pembrolizumab, nivolumab, ipilimumab). Các thuốc này không tấn công trực tiếp vào khối u mà 'cởi bỏ phanh kìm hãm' của hệ miễn dịch, đánh thức các tế bào T độc nội sinh nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư ác tính một cách chọn lọc và bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lập trình biểu sinh (Epigenetics) và các liệu pháp nhắm trúng đích phân tử tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các đột biến trình tự ADN kinh điển, các biến đổi biểu sinh - bao gồm methyl hóa ADN bất thường, biến đổi đuôi histone và biểu hiện các RNA không mã hóa (microRNA, lncRNA) - đóng vai trò căn nguyên trong việc 'tắt' các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} và 'bật' các gen sinh ung thư. Các thuốc điều hòa biểu sinh thế hệ mới như chất ức chế DNA methyltransferase (DNMTi) và chất ức chế histone deacetylase (HDACi) có khả năng 'tái lập trình' tế bào ung thư trở lại trạng thái biệt hóa bình thường hoặc tái kích hoạt tính nhạy cảm với hệ miễn dịch cơ thể.\u003C\u002Fp>","Malignancy \u002F Malignant","Ác tính là thuật ngữ y học chỉ tính chất nguy hiểm của bệnh lý, đặc biệt là các khối u có đặc tính xâm lấn phá hủy mô lân cận, phân chia tế bào mất kiểm soát và có khả năng di căn xa tới các cơ quan khác trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Stamenkovic (2000). Matrix metalloproteinases in tumor invasion and metastasis. Seminars in Cancer Biology.","Matrix metalloproteinases in tumor invasion and metastasis","Stamenkovic","Seminars in Cancer Biology",2000,"10.1006\u002Fscbi.2000.0379",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Park (2024). Tumor evolution during metastasis. Peritoneal Tumor Microenvironment of Cancers on Cancer Hallmarks.","Tumor evolution during metastasis","Park","Peritoneal Tumor Microenvironment of Cancers on Cancer Hallmarks",2024,"10.1016\u002Fb978-0-12-824040-3.00009-1",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Koustubha, Datta (2026). Metastasis, Invasion, and Tumor Dormancy. Understanding Cancer Biology.","Metastasis, Invasion, and Tumor Dormancy","Koustubha, Datta","Understanding Cancer Biology",2026,"10.1201\u002F9781003784531-20",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các dấu ấn sinh học đặc trưng của sự ác tính (Hallmarks of Cancer) theo Hanahan và Weinberg là gì?","Tự duy trì tín hiệu tăng sinh, né tránh các gen ức chế tăng trưởng, chống lại sự chết theo chương trình (apoptosis), bất tử hóa nhân đôi, tăng sinh mạch máu nuôi khối u, và kích hoạt xâm lấn, di căn.",{"question":47,"answer":48},"Quá trình di căn xa (metastatic cascade) của tế bào ác tính diễn ra qua những bước sinh học nào?","Xâm lấn qua màng đáy vào mô đệm, chuyển dạng biểu mô - trung mô (EMT), xâm nhập vào mạch máu hoặc mạch bạch huyết (intravasation), tồn tại trong dòng tuần hoàn, thoát mạch (extravasation) và định cư phát triển tại cơ quan đích.",{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt căn bản giữa khối u lành tính và khối u ác tính trên tiêu bản giải phẫu bệnh là gì?","Khối u ác tính biểu hiện tính dị hình tế bào và nhân rõ rệt, tỷ lệ nhân\u002Fnguyên sinh chất tăng cao, nhiều nhân chia bất thường, mất phân cực cấu trúc mô và không có vỏ bao ngăn cách với mô lành lân cận.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"kiểm soát sinh học","yếu tố tăng trưởng","chết theo chương trình","yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu","điều trị đa mô thức","tế bào gốc ung thư","giải trình tự gen thế hệ mới","chuyển hóa năng lượng","kháng thể đơn dòng","gen ức chế khối u",10,true,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-05T09:17:53.484+00:00","2026-09-05T09:17:53.058+00:00",239,[75,78,81,84,94,97,108,113,116,121],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":19,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":117,"definition":120,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂"]