[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_publisher_byId_6c8adeee-6905-407a-8c55-dfb2981d2fd0":3,"_public_publication_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true,\"searchKey\":\"publisherId:6c8adeee-6905-407a-8c55-dfb2981d2fd0,\"}":53},{"code":4,"data":5,"meta":22},"SUCCESS",{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":9,"slug":10,"properties":11,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":25,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":29,"manageAffiliations":30,"indexDatabases":31,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":34,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},"6c8adeee-6905-407a-8c55-dfb2981d2fd0","2023-09-07T07:40:56.539+00:00","2025-07-10T08:36:29.919+00:00",[],"T%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-Khoa-h%E1%BB%8Dc-v%C3%A0-Kinh-t%E1%BA%BF-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-Nam-C%E1%BA%A7n-Th%C6%A1",{"country":12,"issn":14,"introduce":16,"title":18},{"VOID":13},"VN",{"VOID":15},"25881272",{"VI":17},"{\"ops\":[{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"Giới thiệu về Tạp chí\"},{\"attributes\":{\"header\":4},\"insert\":\"\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"1. Khái quát\"},{\"insert\":\"\\nTạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển trường Đại học Nam Cần Thơ được thành lập năm 2017, giấy phép xuất bản số 291\u002FGP-BTTTT, ngày 23\u002F6\u002F2017, được Cục Thông tin khoa học và Công nghệ quốc gia cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phầm nhiều kỳ: ISSN 2588-1272, số 32\u002FTTKHCN-ISSN, ngày 26\u002F7\u002F2017 và giấy phép tăng kỳ xuất bản và bổ sung ngôn ngữ tiếng Anh số 182\u002FBTTTT-CBC, ngày 19\u002F4\u002F2022.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"2. Chức năng\"},{\"insert\":\"\\nTạp chí công bố, đăng tải các bài báo khoa học (research article), và bài báo tổng quan (review article) bằng tiếng Việt và tiếng Anh của các nhà nghiên cứu, giảng viên của Trường Đại học Nam Cần Thơ và các cơ quan khác trong các lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu thuộc phạm vi của Tạp chí. Các bài báo cáo khoa học sẽ được phản biện bình duyệt kín hai chiều và được xếp chỉ mục (indexing) trong các công cụ tóm lược khoa học quốc tế.\\n\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3. Nhiệm vụ\"},{\"insert\":\"\\nTạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển có nhiệm vụ xuất bản các bài báo khoa học thuộc các lĩnh vực như:\\n- Khoa học tự nhiên;\\n- Giáo dục & Đào tạo;\\n- Y học, Dược học và lĩnh vực sức khỏe;\\n- Kỹ thuật - Công nghệ và Môi trường;\\n- Kinh tế và Pháp luật;\\n- Khoa học Xã hội & Nhân văn.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.1 Chu kỳ xuất bản\"},{\"insert\":\"\\n- Kỳ hạn xuất bản: 02 tháng\u002F01 kỳ\\n- Khổ: 19 cm x 26 cm\\n- Số trang: 150 trang\\nLịch xuất bản trong năm của Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ:\\n\"},{\"insert\":{\"image\":\"\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpublisher\u002F6c8adeee-6905-407a-8c55-dfb2981d2fd0\u002F2e2d5bca1c7d4e68a8340ba03f8703f9.png\"}},{\"insert\":\"\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.2 Chi phí đăng bài \"},{\"insert\":\"\\nPhí đăng bài trên tạp chí (đối với tác giả ngoài trường): 1.000.000đ\u002Fbài (tiếng Việt), 2.000.000đ\u002Fbài (tiếng Anh). Đối với tác giả trong trường có học vị từ Tiến sĩ trở lên được miễn phí đăng bài.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.3 Đạo đức xuất bản\"},{\"insert\":\"\\nTạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển và các biên tập viên hoàn toàn cam kết thực hành xuất bản có đạo đức trong cộng đồng xuất bản học thuật, tuân theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn được phát triển bởi \"},{\"attributes\":{\"color\":\"#4b7d92\",\"background\":\"transparent\",\"link\":\"https:\u002F\u002Fpublicationethics.org\u002Fguidance\u002FGuidelines\"},\"insert\":\"Ủy ban Đạo đức xuất bản (COPE)\"},{\"insert\":\". \\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.4 Quyền miễn trách nhiệm\"},{\"insert\":\"\\nThông tin và nội dung được giới thiệu trong các ấn phẩm của Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển phản ánh quan điểm của tác giả và cộng sự. Vì vậy, Tạp chí không chịu trách nhiệm đối với những sai sót và hệ quả phát sinh từ vấn đề sử dụng thông tin trong các bài viết. Tạp chí không chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý về sự sai sót và thiếu chính xác của các dữ liệu, thông tin, đánh giá, hay nhận định bắt nguồn từ độ tin cậy của thông tin cũng như quan điểm được thể hiện trong các bài viết.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.5 Cam kết bảo mật\"},{\"insert\":\"\\nTên và địa chỉ email được nhập trong trang tạp chí này sẽ được sử dụng riêng cho các mục đích đã nêu của Tạp chí này và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ mục đích nào khác hoặc cho bất kỳ bên nào khác.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"3.6 Xuất bản và nộp lưu chiểu\"},{\"insert\":\"\\n- Tạp chí được xuất bản theo Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.\\n- Tạp chí xuất bản bản in và bản điện tử trong website của Tạp chí.\\n- Nộp lưu chiểu theo quy định của pháp luật.\\n\"},{\"attributes\":{\"bold\":true},\"insert\":\"4. Trụ sở của tạp chí\"},{\"insert\":\"\\nVăn phòng Tạp chí khoa học và Kinh tế phát triển - Đại Học Nam Cần Thơ\\nSố 168, Nguyễn Văn Cừ (nối dài), Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ\\nĐT: (02923) 3798 668\\nFax: (02923) 3798 668\\nEmail: tapchikh_ktpt@nctu.edu.vn\\nWebsite: http:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\\n\"}]}",{"VI":19},"Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ","PUBLISHER","VERIFIED",null,"Admin update database","PENDING",[26,27],"VI","EN",22,[],[],[],"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpublisher\u002F6c8adeee-6905-407a-8c55-dfb2981d2fd0\u002F0a21212a767845f5fb2a899773d5997a.jpg",{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":36,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":39,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":45,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":49,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},0,{"2022":37,"2023":37,"2024":37},0.01,344,{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},140,61,70,73,18,{"2021":46,"2022":47},17,1,0.05,{"2021":50,"2022":51},0.12,0.02,3,{"meta":54,"data":56},{"total":55},"344",[57,119,282,338,405,458,512,580,695,751],{"id":58,"createTime":59,"updateTime":60,"relativeEntities":61,"slug":62,"properties":63,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":74,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":47,"primaryUrl":76,"fullTextUrl":77,"authors":78,"publicationType":86,"publisherRelationship":87,"citationCount":47,"citationInfo":112,"publishDate":115,"publishYear":116,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":117,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"0b3a3676-3983-4e00-9adc-6412686548d7","2023-09-07T09:27:03.883+00:00","2026-05-01T23:48:04.455+00:00",[],"C%C3%A1c-nh%C3%A2n-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-s%E1%BB%B1-h%C3%A0i-l%C3%B2ng-v%C3%A0-g%E1%BA%AFn-k%E1%BA%BFt-c%E1%BB%A7a-vi%C3%AAn-ch%E1%BB%A9c-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-%C4%90%C3%A0i-Ph%C3%A1t-thanh-v%C3%A0-Truy%E1%BB%81n-h%C3%ACnh-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-C%E1%BA%A7n-Th%C6%A1",{"gsPaper":64,"keywords":66,"abstract":68,"title":71},{"VOID":65},"9103694055823856279",{"VI":67},"Hài lòng,gắn kết,động lực,lãnh đạo,trung thành",{"EN":69,"VI":70},"This study analyzed factors affecting the satisfaction and cohesion of officials of Can Tho Radio and Television City. The results of analyzing the linear structure model showed that the factors: Leadership and co-operation, Working environment, Professional knowledge, Wages and benefits, Job characteristics and Training and development opportunities have influence on satisfaction and cohesion. On the basis of the results the study provides management implications to increase cohesion.","Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và gắn kết của viên chức Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy các nhân tố: Lãnh đạo và đồng nghiệp, Môi trường làm việc, Kiến thức chuyên môn, Lương thưởng phúc lợi, Tính chất công việc và Cơ hội đào tạo và phát triển có ảnh hưởng đến sự hài lòng và gắn kết. Trên cơ sở này nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị để gia tăng sự gắn kết.",{"VI":72},"Các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng và gắn kết của viên chức đối với Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ","PUBLICATION","2023-09-07T09:27:03.882+00:00","135938","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F95","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F95\u002F89",[79],{"id":80,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":81,"affiliations":82,"properties":83},"4f3155e3-a82d-45cf-b40e-6aa182c6db80",[],[],{"title":84},{"VI":85},"Diễm Nguyễn Thị","ARTICLE",{"url":76,"publisher":88,"properties":104},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":89,"slug":10,"properties":90,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":95,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":96,"manageAffiliations":97,"indexDatabases":98,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":99,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":91,"issn":92,"introduce":93,"title":94},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":100,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":101,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":102,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":103,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":105,"issue":107,"title":109},{"VOID":106},"59-70",{"VOID":108},"7",{"EN":110,"VI":111},"No. 7","Số 7",{"total":47,"publishYear":113,"statisticByYear":114},2019,{},"2021-06-16",2021,"2026-05-01T23:48:04.454+00:00",false,{"id":120,"createTime":121,"updateTime":122,"relativeEntities":123,"slug":124,"properties":125,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":132,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":52,"primaryUrl":133,"fullTextUrl":134,"authors":135,"publicationType":86,"publisherRelationship":255,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":280,"publishYear":281,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":122,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"7f450b00-7e37-45d0-b8f7-ee46d38e509a","2023-09-07T09:20:38.554+00:00","2026-03-23T23:42:51.052+00:00",[],"M%E1%BB%99t-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-h%E1%BB%A3p-hi%E1%BA%BFm-g%E1%BA%B7p-h%E1%BB%9F-van-hai-l%C3%A1-th%E1%BB%A9-ph%C3%A1t-g%C3%A2y-ra-b%E1%BB%9Fi-b%E1%BB%87nh-c%C6%A1-tim-do-lo%E1%BA%A1n-nh%E1%BB%8Bp-%E1%BB%9F-b%C3%AAnh-nh%C3%A2n-l%E1%BA%A1m-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BA%A7n-sa",{"gsPaper":126,"abstract":128,"title":130},{"VOID":127},"11656867055819361752",{"VI":129},"Bối cảnh: Hở van 2 lá thứ phát (SMR) có thể gây ra bởi bệnh cơ tim do nhịp nhanh. Lạm dụng cần sa (delta-9-tetrahydrocannabmol hoặc THC) có thể khởi phát rung nhĩ (AF) và gây ra SMR.\r\nCase lâm sàng: Bệnh nam 46 tuổi với tiền sử dùng THC mỗi ngày nhập viện vì khó thở, mệt mỏi, và tăng cân trong nhiều tháng. ECG cho thấy rung nhĩ đáp ứng thất nhanh. Kết quả thông tim cho thấy mạch vành không hẹp, và hở van 2 lá nặng. Siêu âm tim qua thành ngực cho kết quả hở van 2 lá nặng với phân suất tống máu (EF) 15-20%. Chụp cộng hưởng từ tim xác nhận tình trạng hở van 2 lá thứ phát với EF 19%. Chúng tôi điều trị bệnh nhân bằng điều trị nội khoa tối ưu theo phác đồ hướng dẫn (GDMT) bao gồm các thuốc ức chế beta, thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu, và dừng sử dụng THC. Bệnh nhân được cắt đốt rung nhĩ. Thuốc kháng đông đường uống (OAC) được sử dụngỗ Sau 2 tháng điều trị, siêu âm tim qua thành ngực cho thấy tình trạng hở van 2 lá nhẹ và EF 45-50%.\r\nBàn luận: Do tình trạng hở van 2 lá thứ phát nặng kèm theo suy tim tiếng triển, điều trị phẫu thuật được thảo luận cùng với điều trị nội khoa. Tuy nhiên do nguy cơ tử vong trên bàn mổ cao nên điều trị nội khoa được ưu tiên. Siêu âm tim qua thành ngực, thông tim, cộng hưởng từ tim, kháng nguyên virus đều được thực hiện nhằm xác định tình trạng hở van 2 lá thứ phát do rung nhĩ. Chúng tôi điều trị bệnh nhân với GDMT, cắt đốt rung nhĩ, thuốc kháng đông đường uống, và ngưng sử dụng THC. Tình trạng hở van 2 lá thứ phát được cải thiện. THC được nghi ngờ là nguyên nhân chính gây rung nhĩ.\r\nKết luận: Việc lạm dùng lâu dài THC có thể gây rung nhĩ, và hở van 2 lá thứ phát. Điều trị đầu tay bao gồm GDMT cho suy tim, kiểm soát rung nhĩ bằng cắt đốt và thuốc chống loạn nhịp, dừng sử dụng THC, và thuốc kháng đông đường uống trong dự phòng thuyên tắc huyết khối.",{"VI":131},"Một trường hợp hiếm gặp hở van hai lá thứ phát gây ra bởi bệnh cơ tim do loạn nhịp ở bênh nhân lạm dụng cần sa","2023-09-07T09:20:38.553+00:00","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F203","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F203\u002F183",[136,143,150,157,164,171,178,185,192,199,206,213,220,227,234,241,248],{"id":137,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":138,"affiliations":139,"properties":140},"80cb291c-c74b-4f63-9906-746a114bbf66",[],[],{"title":141},{"VI":142},"Vo Quynh Chau",{"id":144,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":145,"affiliations":146,"properties":147},"b9b2e9f9-523b-4a06-bcc0-af21a9c2e913",[],[],{"title":148},{"VI":149},"Ha Quang Dat",{"id":151,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":152,"affiliations":153,"properties":154},"6c43a6b1-3469-4a49-8f32-a5110926d78d",[],[],{"title":155},{"VI":156},"Huynh Ba Duong",{"id":158,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":159,"affiliations":160,"properties":161},"68316eef-1916-4b73-ae1a-a74f12dabcd1",[],[],{"title":162},{"VI":163},"Nguyen Tuan Phat",{"id":165,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":166,"affiliations":167,"properties":168},"05e14f51-510f-48b6-ad52-3a63ef8f3804",[],[],{"title":169},{"VI":170},"Do Thi Ca Phe",{"id":172,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":173,"affiliations":174,"properties":175},"3641bd11-f16d-47a3-91e5-950905848a0b",[],[],{"title":176},{"VI":177},"Tran Nghi",{"id":179,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":180,"affiliations":181,"properties":182},"6bb66910-7cd1-4034-93b6-da5d1792bf85",[],[],{"title":183},{"VI":184},"Lê Quang Đại",{"id":186,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":187,"affiliations":188,"properties":189},"305a4b57-d9bf-48fc-a655-798c0f9868d8",[],[],{"title":190},{"VI":191},"Ngo Minh Hung",{"id":193,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":194,"affiliations":195,"properties":196},"f8ab6e15-cbc8-46bd-94c5-c4e867406c44",[],[],{"title":197},{"VI":198},"Nguyen Anh Tu",{"id":200,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":201,"affiliations":202,"properties":203},"0ee32ad0-1000-4135-8f62-39606f8b20bf",[],[],{"title":204},{"VI":205},"Nguyen Ngoc Y Nhien",{"id":207,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":208,"affiliations":209,"properties":210},"a07f1a91-e63d-4718-8246-0b2ecc996dc6",[],[],{"title":211},{"VI":212},"Truong Dinh Nhat",{"id":214,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":215,"affiliations":216,"properties":217},"9db793e1-ebc6-40e0-a577-8195bda50320",[],[],{"title":218},{"VI":219},"Nguyen Thi Hien Hau",{"id":221,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":222,"affiliations":223,"properties":224},"404fc017-f63f-4f18-87b1-1ba16de8038b",[],[],{"title":225},{"VI":226},"Hoang Anh Tu",{"id":228,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":229,"affiliations":230,"properties":231},"deeada58-05dd-4ffe-9dc7-c5f24b35594d",[],[],{"title":232},{"VI":233},"Le Thoa",{"id":235,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":236,"affiliations":237,"properties":238},"b1a791fd-57e9-4dde-bcad-5bb929272893",[],[],{"title":239},{"VI":240},"Phan Thi Xuan Vien",{"id":242,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":243,"affiliations":244,"properties":245},"ee46a0ad-2e65-49c8-ad39-3cbe6789ccf4",[],[],{"title":246},{"VI":247},"Dang Chau",{"id":249,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":250,"affiliations":251,"properties":252},"dbfbde2f-e885-4bd0-af6f-c030cbce2760",[],[],{"title":253},{"VI":254},"Nguyen An",{"url":133,"publisher":256,"properties":272},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":257,"slug":10,"properties":258,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":263,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":264,"manageAffiliations":265,"indexDatabases":266,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":267,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":259,"issn":260,"introduce":261,"title":262},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":268,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":269,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":270,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":271,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":273,"issue":275,"title":277},{"VOID":274},"25-28",{"VOID":276},"15",{"EN":278,"VI":279},"No. 15","Số 15","2022-07-21",2022,{"id":283,"createTime":284,"updateTime":285,"relativeEntities":286,"slug":287,"properties":288,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":298,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":35,"primaryUrl":299,"fullTextUrl":300,"authors":301,"publicationType":86,"publisherRelationship":311,"citationCount":47,"citationInfo":336,"publishDate":115,"publishYear":116,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":285,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"90806cde-5eaa-4037-b52f-253894307b0e","2023-09-07T08:21:32.231+00:00","2026-05-02T23:39:16.933+00:00",[],"Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-c%C3%A1c-y%E1%BA%BFu-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-%C4%91%E1%BA%BFn-m%E1%BB%A9c-s%E1%BA%B5n-l%C3%B2ng-chi-tr%E1%BA%A3-th%C3%AAm-cho-ti%C3%AAu-d%C3%B9ng-xanh-c%E1%BB%A7a-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-ti%C3%AAu-d%C3%B9ng-t%E1%BA%A1i-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-C%E1%BA%A7n-Th%C6%A1",{"gsPaper":289,"keywords":291,"abstract":293,"title":296},{"VOID":290},"14744225717128914210",{"VI":292},"Tiêu dùng xanh,mức sẵn lòng chi trả",{"EN":294,"VI":295},"The study was conducted to analyze the factors affecting the willingness to pay more for “green consumption” of Can Tho consumers and to propose some solutions to improve the attitude and behavior of Can Tho city residents towards green consumption, thereby real green consumption can be promoted. Survey of 150 consumers with convenient sampling methods at supermarkets, large commercial centers was conducted in Can Tho city. Quantitative research methods including descriptive statistical methods, methods of testing the reliability of the scale, exploratory factor analysis methods and linear regression models were used. The result shows that the willingness to pay more for green consumption is impacted of four factors including attitudes towards the environment and green consumer behavior, subjective norms and controling cognitive behavior.","Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích các yếu tố tác động đến mức sẵn lòng chi trả thêm cho tiêu dùng xanh của người tiêu dùng thành phố Cần Thơ và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thái độ và hành vi của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ đối với tiêu dùng xanh, từ đó thúc đẩy tiêu dùng xanh thực tế. Tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến 150 người tiêu dùng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các siêu thị, trung tâm thương mại lớn tại thành phố Cần Thơ. Các phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy tuyến tính đã được sử dụng. Kết quả cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả thêm cho tiêu dùng xanh, bao gồm: chuẩn mực chủ quan về tiêu dùng xanh, thái độ đối với hành vi tiêu dùng xanh, thái độ đối với môi trường và kiểm soát hành vi nhận thức.",{"VI":297},"Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả thêm cho tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ","2023-09-07T08:21:32.229+00:00","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F64","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F64\u002F62",[302],{"id":303,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":304,"affiliations":305,"properties":306},"1af80580-eee2-48be-bbf6-d04e192f6664",[],[],{"gsAuthor":307,"title":309},{"VOID":308},"hiVM12IAAAAJ",{"VI":310},"Duy Vũ Lê",{"url":299,"publisher":312,"properties":328},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":313,"slug":10,"properties":314,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":319,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":320,"manageAffiliations":321,"indexDatabases":322,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":323,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":315,"issn":316,"introduce":317,"title":318},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":324,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":325,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":326,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":327,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":329,"issue":331,"title":333},{"VOID":330},"281-291",{"VOID":332},"5+6",{"EN":334,"VI":335},"No. 5+6","Số 5+6",{"total":47,"publishYear":113,"statisticByYear":337},{"2023":47},{"id":339,"createTime":340,"updateTime":341,"relativeEntities":342,"slug":343,"properties":344,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":353,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":354,"primaryUrl":355,"fullTextUrl":356,"authors":357,"publicationType":86,"publisherRelationship":379,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":404,"publishYear":281,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":341,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"dcf616ac-dd68-4762-ac54-511fe7cd7823","2023-09-07T08:48:18.404+00:00","2026-05-16T23:33:27.142+00:00",[],"Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-quy-tr%C3%ACnh-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-%C3%A9p-m%E1%BA%ADt-s%C3%A2m",{"gsPaper":345,"keywords":347,"abstract":349,"title":351},{"VOID":346},"6962104237387954488",{"VI":348},"đường phèn,Mật sâm,nước ép,thanh trùng,cây trứng cá",{"VI":350},"Ở Việt Nam, cây Mật sâm còn gọi là cây trứng cá (Muntingia calabura L.) được trồng để lấy bóng mát ở nhiều nơi trong nước và có tác dụng chữa bệnh, cung cấp các chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, ở trong nước hầu như có khá ít đề tài nghiên cứu về cây này. Do vậy, đề tài nghiên cứu quy trình chế biến nước ép Mật sâm đã được thực hiện. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các chi tiêu hóa lỷ của nguyên liệu, ảnh hưởng của tỷ lệ nước, đường phèn và acid citric bổ sung trong quả trình phối chế, chế độ thanh trùng và điều kiện bảo quản (trong chai thủy tinh) ở nhiệt độ phòng (28°C ±2) đến quy trình chế biến nước ép Mật sâm. Hàm lượng vitamin C được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo thể tích. Bên cạnh đố, để đảm bảo tính an toàn cho sản phẩm nước ép Mật sâm, giá trị PU (Pasteurisation Unit) cũng được khảo sát. Ket quả thí nghiệm, được xác định hàm lượng vitamin C 39 ±2 mg\u002Fml, màu sắc và mùi vị trong sản phẩm nước ép Mật sâm duy ừi tốt khỉ phối chế với tỷ lệ nước 80%, đường phèn 16% và acid citric 0,1%, thanh trùng ở nhiệt độ 80°C trong 10 phút, bảo quản ở nhiệt độ phòng (28°C ±2) màu sẳc, mùi vị của mẫu chứa trong bao bì thủy tinh duy trì tốt và trạng thái cỏ sự thay đổi không đáng kể sau 1 tuần bảo quản.",{"VI":352},"Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép mật sâm","2023-09-07T08:48:18.402+00:00",6,"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F225","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F225\u002F206",[358,365,372],{"id":359,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":360,"affiliations":361,"properties":362},"99b87a66-85f2-4d85-a889-702fd5bd154f",[],[],{"title":363},{"VI":364},"Phạm Huỳnh Thuý An",{"id":366,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":367,"affiliations":368,"properties":369},"83efeb1b-02dc-4a99-b51d-59fe9a7b8c8f",[],[],{"title":370},{"VI":371},"Nguyễn Hoàng Sinh",{"id":373,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":374,"affiliations":375,"properties":376},"a9ab9563-a2b2-4e59-b75a-478c458580a2",[],[],{"title":377},{"VI":378},"Diệp Đăng Hưng",{"url":355,"publisher":380,"properties":396},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":381,"slug":10,"properties":382,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":387,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":388,"manageAffiliations":389,"indexDatabases":390,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":391,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":383,"issn":384,"introduce":385,"title":386},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":392,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":393,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":394,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":395,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":397,"issue":399,"title":401},{"VOID":398},"51-62",{"VOID":400},"17",{"EN":402,"VI":403},"No. 17","Số 17","2022-10-02",{"id":406,"createTime":407,"updateTime":408,"relativeEntities":409,"slug":410,"properties":411,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":421,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":35,"primaryUrl":422,"fullTextUrl":423,"authors":424,"publicationType":86,"publisherRelationship":432,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":115,"publishYear":116,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":457,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"e8f947c0-b100-492b-93f6-01ae92232353","2023-09-07T09:24:57.830+00:00","2025-06-28T23:21:21.357+00:00",[],"Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-v%E1%BB%81-%C4%91i%E1%BB%81u-ki%E1%BB%87n-giao-%C4%91%E1%BA%A5t-cho-thu%C3%AA-%C4%91%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-c%C3%A1c-s%E1%BB%AD-d%E1%BB%A5ng-%C4%91%E1%BA%A5t-tr%E1%BB%93ng-l%C3%BAa",{"gsPaper":412,"keywords":414,"abstract":416,"title":419},{"VOID":413},"8182576969337974031",{"VI":415},"Đất trồng lúa,điều kiện,giao đất,cho thuê đất",{"EN":417,"VI":418},"The area of paddy land is shrinking, mainly due to excessive conversion to nonagricultural land. Clause 1, Article 58 of the 2013 amended and supplemented Land Law 2018 has tightened the allocation and lease of land for projects using rice land. The article summarizes the conditions when the State alloccates or leases land for projects using rice land. At the sam time, orientate and propose solutions to improve the law on land allocation and lease conditions for projects using rice land, contributing to more efficient and economical land use.","Diện tích đất trồng lúa ngày càng thu hẹp, chủ yếu do chuyển đổi quá nhiều sang đất phi nông nghiệp. Khoản 1 Điều 58 Luật đất đai năm 2013 sửa đổi bổ sung năm 2018 đã siết chặt việc giao, cho thuê đất đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa. Bài viết khái quát về điều kiện khi Nhà nước giao, cho thuê đất đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa. Đồng thời, định hướng và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về điều kiện giao, cho thuê đất đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa, góp phần cho việc sử dụng đất ngày càng hiệu quả, tiết kiệm.",{"VI":420},"Hoàn thiện pháp luật về điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với các sử dụng đất trồng lúa","2023-09-07T09:24:57.828+00:00","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F84","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F84\u002F76",[425],{"id":426,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":427,"affiliations":428,"properties":429},"89683386-d98a-4468-aacf-5dc793a26cfa",[],[],{"title":430},{"VI":431},"Kim Nhiên Nguyễn Thị",{"url":422,"publisher":433,"properties":449},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":434,"slug":10,"properties":435,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":440,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":441,"manageAffiliations":442,"indexDatabases":443,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":444,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":436,"issn":437,"introduce":438,"title":439},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":445,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":446,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":447,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":448,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":450,"issue":452,"title":454},{"VOID":451},"53-62",{"VOID":453},"10",{"EN":455,"VI":456},"No. 10","Số 10","2025-06-28T23:21:21.356+00:00",{"id":459,"createTime":460,"updateTime":461,"relativeEntities":462,"slug":463,"properties":464,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":473,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":474,"primaryUrl":475,"fullTextUrl":476,"authors":477,"publicationType":86,"publisherRelationship":485,"citationCount":47,"citationInfo":510,"publishDate":404,"publishYear":281,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":461,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"07223662-f3ed-45b9-9d94-b7fbabdd6b80","2023-09-07T08:46:33.700+00:00","2026-02-05T23:05:09.655+00:00",[],"Gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-th%C3%BAc-%C4%91%E1%BA%A9y-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-trong-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-n%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-%C4%90%E1%BB%93ng-b%E1%BA%B1ng-s%C3%B4ng-C%E1%BB%ADu-Long-theo-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-b%E1%BB%81n-v%E1%BB%AFng",{"gsPaper":465,"keywords":467,"abstract":469,"title":471},{"VOID":466},"10040438345642267098",{"VI":468},"cách mạng công nghiệp 4.0,chuyển đổi số,kinh tế số,sản xuất nông nghiệp",{"VI":470},"Cách mạng công nghiệp 4.0 đang mở ra nhiều cơ hội cho tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cũng đang hòa nhịp trong xu thế phát triển mới trên cơ sở từng bước chuyển đổi sổ (CĐS) và bước đầu đã gặt hái được một sổ thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, nhiều vẩn đề vướng mắc chưa được tháo gỡ, định hướng CĐS chưa rõ ràng và thiếu trọng tâm; nguồn lực và hoạt động hỗ trợ chưa được cải thiện và phát huy đúng mức. Trên cơ sở tham khảo và hệ thống một số tài liệu quan trọng và khảo sát thực địa, bài viết đã tập trung làm rõ hơn những thành tựu và hạn chế tồn tại cũng như đề xuất hàm ý giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình CĐS trong sản xuất nông nghiệp ĐBSCL theo hướng bền vững.",{"VI":472},"Giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng bền vững","2023-09-07T08:46:33.699+00:00",5,"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F229","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F229\u002F212",[478],{"id":479,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":480,"affiliations":481,"properties":482},"c29b58fb-7cf7-4f62-923a-5fe98071c8f6",[],[],{"title":483},{"VI":484},"Nguyễn Hồng Gấm",{"url":475,"publisher":486,"properties":502},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":487,"slug":10,"properties":488,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":493,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":494,"manageAffiliations":495,"indexDatabases":496,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":497,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":489,"issn":490,"introduce":491,"title":492},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":498,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":499,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":500,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":501,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":503,"issue":505,"title":507},{"VOID":504},"15-33",{"VOID":506},"18",{"EN":508,"VI":509},"No. 18","Số 18",{"total":47,"publishYear":281,"statisticByYear":511},{"2024":47},{"id":513,"createTime":514,"updateTime":515,"relativeEntities":516,"slug":517,"properties":518,"entityType":73,"verifyStatus":24,"verifyTime":515,"verifyNote":527,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":35,"primaryUrl":528,"fullTextUrl":529,"authors":530,"publicationType":86,"publisherRelationship":561,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":578,"publishYear":579,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":22,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"8ba34935-2c50-46ba-aea5-053a206b3ad4","2024-04-06T15:53:36.611+00:00","2025-02-15T23:04:13.830+00:00",[],"C%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-4-0-ng%C3%A0nh-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-t%C3%A1i-ch%E1%BA%BF-th%C3%ADch-%E1%BB%A9ng-v%E1%BB%9Bi-bi%E1%BA%BFn-%C4%91%E1%BB%95i-kh%C3%AD-h%E1%BA%ADu-%C4%91%E1%BB%83-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-b%E1%BB%81n-v%E1%BB%AFng",{"references":519,"keywords":521,"abstract":523,"title":525},{"VOID":520},"",{"VI":522},"biến đổi khí hậu,công nghiệp 4.0,công nghiệp tái chế,phát triển bền vững,thích ứng",{"VI":524},"Cách mạng Công nghiệp 4.0 đã mở ra kỷ nguyên mới với nền kinh tế toàn cầu trên khắp thế giới. Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu của các nước, trong đó có Việt Nam. Ngành công nghiệp tái chế (CNTC) áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã khẳng định được&nbsp; lợi thế, đạt được nhiều thành tựu nhất định. Tuy nhiên, để sản xuất ra các sản phẩm tái chế thông minh, có khả năng chống chịu cao với sự thay đổi của khí hậu,… ngành công nghiệp tái chế cũng gặp phải nhiều khó khăn. Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, phỏng vấn… nhóm tác giả đã nghiên cứu xoay quanh các khái niệm, vai trò, thực trạng, đánh giá ảnh hưởng và đưa ra một số kiến nghị đối với CNTC thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững. Nhóm tác giả mong muốn những nghiên cứu khoa học sẽ có hiệu quả nhất định với sự phát triển của CNTC nói riêng và nền công nghiệp thế giới nói chung. Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục trong cùng lĩnh vực.",{"VI":526},"Cách mạng công nghiệp 4.0 - ngành công nghiệp tái chế thích ứng với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững","Author affiliation is blank","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F355","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F355\u002F324",[531,539,546,553],{"id":532,"sortIndex":47,"researcher":22,"roles":533,"affiliations":535,"properties":536},"2299bdb4-9081-4b01-9a7d-0c2024f6ef4a",[534],"AUTHOR",[],{"title":537},{"VI":538},"Huệ Thu",{"id":540,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":541,"affiliations":542,"properties":543},"31feb4e0-de3d-431e-a3f7-87cb427d6951",[534],[],{"title":544},{"VI":545},"Nguyễn Thị Huyền",{"id":547,"sortIndex":52,"researcher":22,"roles":548,"affiliations":549,"properties":550},"d13a746b-95c3-41cc-9190-ad2bf1b1dcc6",[534],[],{"title":551},{"VI":552},"Nguyễn Lam Hạnh",{"id":554,"sortIndex":555,"researcher":22,"roles":556,"affiliations":557,"properties":558},"8269163a-edd7-48de-b28b-70772460534d",2,[534],[],{"title":559},{"VI":560},"Nguyễn Ngân Giang",{"url":22,"publisher":562,"properties":22},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":563,"slug":10,"properties":564,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":569,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":570,"manageAffiliations":571,"indexDatabases":572,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":573,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":565,"issn":566,"introduce":567,"title":568},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":574,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":575,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":576,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":577,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},"2024-02-26",2024,{"id":581,"createTime":582,"updateTime":583,"relativeEntities":584,"slug":585,"properties":586,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":593,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":47,"primaryUrl":594,"fullTextUrl":595,"authors":596,"publicationType":86,"publisherRelationship":672,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":280,"publishYear":281,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":694,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"eff9611a-2975-4980-a0ee-d6da9752c92d","2023-09-07T09:14:55.411+00:00","2025-07-23T23:02:48.631+00:00",[],"Kh%E1%BB%9Fi-ph%C3%A1t-nh%E1%BB%8Bp-nhanh-th%E1%BA%A5t-%E1%BB%9F-b%E1%BB%87nh-nh%C3%A2n-m%E1%BA%AFc-h%E1%BB%99i-ch%E1%BB%A9ng-Wolff-Parkinson-White-b%C3%A1o-c%C3%A1o-ca",{"gsPaper":587,"abstract":589,"title":591},{"VOID":588},"11932979557432879133",{"VI":590},"Bối cảnh: Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là một bệnh tim bẩm sinh ít gặp đặc trưng bởi bất thường dẫn truyền nhĩ thất do sự tồn tại của một hoặc nhiều đường dẫn truyền phụ (AP). Bệnh lý này thường không có triệu chứng, nhưng cũng có thể khiến bệnh nhân nhập cấp cứu vì rối loạn nhịp, thường gặp nhất là nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (AVRT), rung thất (VF) trên nền rung nhĩ (AF) có sẵn, và hiếm gặp hơn là nhịp nhanh thất (VT). Chúng tôi báo cáo 1 trường họp bệnh nhân có tiền căn WPW và nhập cấp cứu với nhịp nhanh phức bộ rộng.\r\nCase: Bệnh nữ 20t với tiền căn WPW đã cắt đốt, nhập cấp cứu vì hồi hộp, khó thở, và đau ngực. Lúc nhập viện, ECG cho thấy nhịp nhanh phức bộ rộng tần số 300 1\u002Fp với QRS 230ms, gợi ý VT, tự ra cơn trong lúc đo ECG (Hình A). Sinh hiệu bệnh nhân ổn. ECG nên cho thấy nhịp xoang đều với ngoại tâm thu thất\u002FWPW gợi ý đường dẫn truyền sau vách, 60 1\u002Fp, PR 117ms, QRS 130ms, và QTc 412 ms (Hình B). Bệnh nhân được chuyển đi cắt đốt lại.\r\nBàn luận: Bệnh nhân mắc hội chứng WPW có thể trở nặng do các biến chứng như nhịp nhanh nguy hiểm, bao gồm AVRT, VT, VT. Trong trường họp VT được định nghĩ là rối loạn nhịp có hơn 3 phức hợp có nguồn gốc từ thất với tần số &gt; 100 1\u002Fp (độ dài chu kỳ&lt; 600ms), sốc điện chuyển nhịp cũng là điều trị đầu tay cho bệnh nhân rối loạn huyết động trong khi procainamide có ích nhằm chấm dứt VT ở bệnh nhân ổn định về huyết động. Điện sinh lý và cắt đốt là điều trị đầu tay cho bệnh lý mạn tính, cùng với tỷ lệ thành công chữa khỏi đường dẫn truyền phụ 93%. Điều trị nội khoa có hiệu quả trong việc chấm đứt cơn nhịp nhanh cấp tính hơn là dự phòng tái phát.\r\nKết luận: Hội chứng Wolff-Parkinson-White có thể gây ra loạn nhịp nhanh đe dọa tính mạng. Điều trị đợt cấp bao gồm sốc điện chuyển nhịp và thuốc chống loạn nhịp. Điều trị lâu dài ưu tiên cắt đốt chữa trị đường dẫn truyền phụ và phòng ngừa WPW tái phát.",{"VI":592},"Khởi phát nhịp nhanh thất ở bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White: báo cáo ca","2023-09-07T09:14:55.409+00:00","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F207","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F207\u002F187",[597,604,611,617,624,631,637,644,651,658,665],{"id":598,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":599,"affiliations":600,"properties":601},"13d5707a-13ab-4441-8dd1-f61c4d6b4e4c",[],[],{"title":602},{"VI":603},"Le Ha Phan Thanh",{"id":605,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":606,"affiliations":607,"properties":608},"8f39e231-6b24-43a7-ac4b-488e9c03a9a0",[],[],{"title":609},{"VI":610},"Chung Duy",{"id":612,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":613,"affiliations":614,"properties":615},"111cea45-f1cb-4006-b8f9-c50a2640c198",[],[],{"title":616},{"VI":191},{"id":618,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":619,"affiliations":620,"properties":621},"fb310238-4680-4c1a-9b6a-6845c1f768e2",[],[],{"title":622},{"VI":623},"Nguyen Doan Ngoc Chau",{"id":625,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":626,"affiliations":627,"properties":628},"924b3617-cc4c-4183-9a54-981b8c2428d8",[],[],{"title":629},{"VI":630},"Huynh Phan Ngoc An",{"id":632,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":633,"affiliations":634,"properties":635},"21add798-aa81-406c-aa6e-9811a81df6d8",[],[],{"title":636},{"VI":149},{"id":638,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":639,"affiliations":640,"properties":641},"60f16387-2b94-4a0c-a380-975068756ecc",[],[],{"title":642},{"VI":643},"Tran Thy M",{"id":645,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":646,"affiliations":647,"properties":648},"25c01b94-c48c-4600-9b1b-1cc8d4667f2a",[],[],{"title":649},{"VI":650},"Le Trang Thi Bich",{"id":652,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":653,"affiliations":654,"properties":655},"b873a4f6-5cf3-4553-81bc-49b02fce2c88",[],[],{"title":656},{"VI":657},"Pham Ngoc Van Anh",{"id":659,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":660,"affiliations":661,"properties":662},"195a184c-cbb0-4e42-85b3-bb3d829445f3",[],[],{"title":663},{"VI":664},"Pham Hoang Tran",{"id":666,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":667,"affiliations":668,"properties":669},"2bb804a9-a6e1-4f45-871a-2dc293eb39d1",[],[],{"title":670},{"VI":671},"Nguyen Thi Huong Dung",{"url":594,"publisher":673,"properties":689},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":674,"slug":10,"properties":675,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":680,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":681,"manageAffiliations":682,"indexDatabases":683,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":684,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":676,"issn":677,"introduce":678,"title":679},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":685,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":686,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":687,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":688,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":690,"issue":692,"title":693},{"VOID":691},"37-40",{"VOID":276},{"EN":278,"VI":279},"2025-07-23T23:02:48.630+00:00",{"id":696,"createTime":697,"updateTime":698,"relativeEntities":699,"slug":700,"properties":701,"entityType":73,"verifyStatus":24,"verifyTime":698,"verifyNote":527,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":35,"primaryUrl":709,"fullTextUrl":710,"authors":711,"publicationType":86,"publisherRelationship":733,"citationCount":22,"citationInfo":22,"publishDate":750,"publishYear":579,"citationAnalyzeStatus":24,"lastCitationAnalyze":22,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"0f264cfc-ef81-4322-a76e-de0c5279aea8","2024-04-06T15:52:56.993+00:00","2025-02-03T22:47:01.395+00:00",[],"%C4%90i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-COVID-19-b%E1%BA%B1ng-c%C3%A1c-thu%E1%BB%91c-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-m%E1%BB%9Bi",{"references":702,"keywords":703,"abstract":705,"title":707},{"VOID":520},{"VI":704},"cấu trúc virus,công nghệ mới,hoạt tính chống SARS-CoV-2,hệ miễn dịch,thuốc",{"VI":706},"Hội chứng hô hấp cấp tính nặng do virus Corona 2 (SARS- CoV-2) gây ra, được WHO công bố là đại dịch toàn cầu đã đe dọa sức khỏe cộng đồng trên toàn thể giới. Một số loại thuốc hoặc vaccin đã được phê duyệt để điều trị căn bệnh nghiêm trọng COVID-19 do virus SARS-CoV-2 gây ra. Đặc biệt giải Nobel y sinh năm 2023 mới được công bố đầu tháng 10 năm nay tại Stockholm (Thụy Điển), trao cho 2 nhà khoa học Katalin Kariko và Drew Weissman là chủ nhân đã nghiên cứu phát triển thành công vaccin công nghệ mRNA đã góp phần cửu nhân loại thoát khỏi đại dịch trong mấy năm gần đây đã khẳng định rõ ràng hơn về hướng đi trong việc phát triển công nghệ dược phẩm mới, đó là thuốc và chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ mRNA. Dựa vào cấu trúc virus và vật chủ để định hưởng các nỗ lực nghiên cứu phân tử, phát triển các loại thuốc hưởng đích theo công nghệ mới, ứng dụng thành tựu của công nghệ di truyền mRNA và miễn dịch học. Tất cả các enzyme và protein của CoV liên quan đến quá trình nhân lên của virus và kiểm soát bộ máy của hệ miễn dịch của tế bào của cơ thể vật chủ đều là những đích tiềm năng có thể là phân tử đích tác động được bằng thuốc trong quá trình tìm kiếm các lựa chọn điều trị bệnh Covid 19 do SARS- CoV-2 gây ra.",{"VI":708},"Điều trị COVID-19 bằng các thuốc ứng dụng công nghệ mới","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F366","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F366\u002F347",[712,719,726],{"id":713,"sortIndex":555,"researcher":22,"roles":714,"affiliations":715,"properties":716},"4e77aa2b-84d3-4baa-96b0-5ba3c8fe17a0",[534],[],{"title":717},{"VI":718},"Nguyễn Vũ Linh",{"id":720,"sortIndex":47,"researcher":22,"roles":721,"affiliations":722,"properties":723},"09644cbe-3891-4aaa-be57-70d0d3234beb",[534],[],{"title":724},{"VI":725},"Ngô Hồng Phong",{"id":727,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":728,"affiliations":729,"properties":730},"a6a9a0aa-424b-4cf9-996a-da4286e2d1af",[534],[],{"title":731},{"VI":732},"Vũ Mạnh Hùng",{"url":22,"publisher":734,"properties":22},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":735,"slug":10,"properties":736,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":741,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":742,"manageAffiliations":743,"indexDatabases":744,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":745,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":737,"issn":738,"introduce":739,"title":740},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":746,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":747,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":748,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":749,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},"2024-03-05",{"id":752,"createTime":753,"updateTime":754,"relativeEntities":755,"slug":756,"properties":757,"entityType":73,"verifyStatus":21,"verifyTime":766,"verifyNote":75,"syncStatus":24,"languages":22,"translateLanguages":22,"viewCount":35,"primaryUrl":767,"fullTextUrl":768,"authors":769,"publicationType":86,"publisherRelationship":784,"citationCount":35,"citationInfo":806,"publishDate":115,"publishYear":116,"citationAnalyzeStatus":808,"lastCitationAnalyze":754,"indexDatabases":22,"openAccess":22,"references":22,"isForceReanalyzing":118},"ec88235a-24e7-456f-8f70-709a1242cba7","2023-09-07T09:24:28.301+00:00","2026-06-07T22:01:15.556+00:00",[],"Ki%E1%BA%BFn-ngh%E1%BB%8B-ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-quy-%C4%91%E1%BB%8Bnh-c%E1%BB%A7a-lu%E1%BA%ADt-doanh-nghi%E1%BB%87p-n%C4%83m-2020",{"gsPaper":758,"keywords":760,"abstract":762,"title":764},{"VOID":759},"12256965167704202594",{"VI":761},"Luật doanh nghiệp,Bộ luật Dân sự",{"VI":763},"Luật doanh nghiệp năm 2020 (LDN) được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 đã khắc phục được một số hạn chế của Luật doanh nghiệp năm 2014. Tuy nhiên, qua nghiên cứu các quy định của LDN cho thấy, một số quy định vẫn còn hạn chế, bất cập, chưa có sự thống nhất với các quy định khác trong cùng văn bản và quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015). Trong phạm vi bài viết này, tác giả tập trung phân tích và chỉ ra những điểm còn hạn chế, bất cập đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa các quy định của LDN.",{"VI":765},"Kiến nghị hoàn thiện một số quy định của luật doanh nghiệp năm 2020","2023-09-07T09:24:28.299+00:00","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F80","https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fdownload\u002F80\u002F72",[770,777],{"id":771,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":772,"affiliations":773,"properties":774},"8e8eefaf-3e6f-4d1e-a61b-7274665cdc6b",[],[],{"title":775},{"VI":776},"Chí Dũng Nguyễn",{"id":778,"sortIndex":35,"researcher":22,"roles":779,"affiliations":780,"properties":781},"84ad34ad-4840-451f-b4e8-599fd40d25e8",[],[],{"title":782},{"VI":783},"Hữu Xinh Trần",{"url":767,"publisher":785,"properties":801},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":786,"slug":10,"properties":787,"entityType":20,"verifyStatus":21,"verifyTime":22,"verifyNote":23,"syncStatus":24,"languages":792,"translateLanguages":22,"viewCount":28,"subjectFields":793,"manageAffiliations":794,"indexDatabases":795,"url":32,"thumbnailPath":33,"statistic":796,"gsStatistic":22,"type":22,"analyzePriority":22},[],{"country":788,"issn":789,"introduce":790,"title":791},{"VOID":13},{"VOID":15},{"VI":17},{"VI":19},[26,27],[],[],[],{"impactFactor":35,"impactFactorByYear":797,"i10Index":35,"i10IndexLast5Year":35,"totalPublication":38,"totalPublicationByYear":798,"totalCitation":44,"totalCitationByYear":799,"totalCitationPerPublication":48,"totalCitationPerPublicationByYear":800,"hindexLast5Year":52,"hindex":52},{"2022":37,"2023":37,"2024":37},{"2021":40,"2022":41,"2023":42,"2024":43},{"2021":46,"2022":47},{"2021":50,"2022":51},{"pages":802,"issue":804,"title":805},{"VOID":803},"17-24",{"VOID":453},{"EN":455,"VI":456},{"total":35,"publishYear":116,"statisticByYear":807},{},"ERROR_IN_ANALYZE_CITATION"]