[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_publisher_byId_9d437c4c-cacb-472e-9212-0e80456fd6a7":3,"_public_publication_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true,\"searchKey\":\"publisherId:9d437c4c-cacb-472e-9212-0e80456fd6a7,\"}":23},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":9,"slug":10,"properties":11,"entityType":14,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"subjectFields":18,"manageAffiliations":19,"indexDatabases":20,"url":21,"thumbnailPath":16,"statistic":16,"gsStatistic":16,"type":22,"analyzePriority":16},"9d437c4c-cacb-472e-9212-0e80456fd6a7","2024-12-26T00:18:27.594+00:00","2025-02-24T14:47:40.572+00:00",[],"T%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-N%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-v%C3%A0-Ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-n%C3%B4ng-th%C3%B4n",{"title":12},{"VOID":13},"Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn","PUBLISHER","PENDING",null,0,[],[],[],"https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard","JOURNAL",{"meta":24,"data":26},{"total":25},"3",[27,136,184],{"id":28,"createTime":29,"updateTime":30,"relativeEntities":31,"slug":32,"properties":33,"entityType":43,"verifyStatus":44,"verifyTime":29,"verifyNote":45,"syncStatus":15,"languages":46,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"primaryUrl":48,"fullTextUrl":49,"authors":50,"publicationType":116,"publisherRelationship":117,"citationCount":17,"citationInfo":130,"publishDate":133,"publishYear":131,"citationAnalyzeStatus":15,"lastCitationAnalyze":30,"indexDatabases":16,"openAccess":16,"references":134,"isForceReanalyzing":135},"3d3b502e-f6ef-48a7-80a1-fd3c7388e529","2024-12-26T05:13:30.163+00:00","2026-05-05T15:35:41.430+00:00",[],"Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-quy-tr%C3%ACnh-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-m%E1%BB%A9t-t%E1%BB%AB-v%E1%BB%8F-chanh-leo",{"keywords":34,"gsPaper":36,"abstract":38,"title":40},{"VI":35},"Mứt,quy trình chế biến,thông số công nghệ,tỷ lệ phối trộn,vỏ chanh leo",{"VOID":37},"[\"910076156553903325\"]",{"VI":39},"Mứt là một loại thực phẩm ngọt được chế biến từ trái cây và một số loại củ nấu với đường và các nguyên liệu phụ khác cho đến độ khô từ 65 - 70%. Mứt vỏ chanh leo là sản phẩm được chế biến từ vỏ quả chanh leo với đường và một số phụ gia thực phẩm. Vỏ chanh leo có chứa nhiều pectin và các thành phần dinh dưỡng khác cũng là nguyên liệu quan trọng cho chế biến mứt. Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng quy trình chế biến mứt từ vỏ chanh leo, thí nghiệm được bố trí theo 5 công thức và phân tích chỉ tiêu dinh dưỡng, vi sinh và cảm quan của sản phẩm mứt vỏ chanh leo ở 5 công thức. Từ đó, chọn được công thức CT-C (vỏ chanh leo 200 g, dịch chanh leo 30 ml, nước lọc 86 ml, nước cốt chanh 4 ml và đường trắng 45 g) để xây dựng quy trình chế biến sản phẩm mứt. Đồng thời, xác định được các thông số kỹ thuật của quy trình chế biến mứt vỏ chanh leo là gia nhiệt ở nhiệt độ 80oC với thời gian 90 phút, tỷ lệ nguyên liệu\u002Fthể tích thiết bị là 0,4 kg\u002Fl. Sản phẩm chế biến theo công thức trên có đường tổng số 45,12%, pectin 0,56%, vitamin C 8,35 mg\u002F100 g, vitamin A 0,05 mg\u002F100 g, protein tổng số 4,65%, canxi 812 mg\u002F100 g, phốt pho 0,33 mg\u002F100 g, kali 6.003 mg\u002F100 g, natri 253 mg\u002F100 g, có màu hồng nhạt, có các hạt đường bám đều trên bề mặt, mùi thơm đặc trưng hài hòa, vị ngọt hài hòa, trạng thái rắn, không bị ướt và cấu trúc dòn.",{"VI":41,"EN":42},"Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến mứt từ vỏ chanh leo","Study and develop the processing process jam from passion fruit peel","PUBLICATION","VERIFIED","Auto Verify",[47],"VI","https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard\u002Farticle\u002Fview\u002F7","https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard\u002Farticle\u002Fdownload\u002F7\u002F7",[51,79,97],{"id":52,"sortIndex":17,"researcher":16,"roles":53,"affiliations":54,"properties":76},"5bf56690-0b28-4da8-b281-07547f99b75d",[],[55],{"id":56,"sortIndex":17,"affiliation":57,"properties":74},"e4034c62-9ca7-4464-b61a-42a4710ff8fd",{"id":58,"createTime":59,"updateTime":60,"relativeEntities":61,"slug":62,"properties":63,"entityType":71,"verifyStatus":44,"verifyTime":72,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":73},"e8d1641b-8def-4dbc-ae28-32c11cace16d","2023-05-30T09:40:22.320+00:00","2026-06-19T02:29:56.962+00:00",[],"VNU-University-of-Science",{"country":64,"title":66,"abbreviation":69},{"VOID":65},"VN",{"EN":67,"VI":68},"VNU University of Science","Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội",{"VOID":70},"HUS-VNU","AFFILIATION","2023-08-02T15:05:59.959+00:00",23,{"title":75},{"EN":68},{"title":77},{"EN":78},"Nguyễn Văn Lợi",{"id":80,"sortIndex":81,"researcher":16,"roles":82,"affiliations":83,"properties":94},"ba68b91b-041a-4a4a-a0ab-35421dbe114c",2,[],[84],{"id":85,"sortIndex":17,"affiliation":86,"properties":16},"28a494ce-e925-47e0-a43f-9c52267b2218",{"id":87,"createTime":88,"updateTime":88,"relativeEntities":89,"slug":90,"properties":91,"entityType":71,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17},"91825e4e-c745-4f4c-ac08-664df4968ba3","2026-01-20T15:09:48.651+00:00",[],"Tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-C%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-%C4%90%C3%B4ng-%C3%81",{"title":92},{"VI":93},"Trường Đại học Công nghệ Đông Á",{"title":95},{"EN":96},"Nguyễn Thị Thanh Ngọc",{"id":98,"sortIndex":99,"researcher":16,"roles":100,"affiliations":101,"properties":113},"c98cddbf-0bef-4316-b043-78135c1eabe9",1,[],[102],{"id":103,"sortIndex":17,"affiliation":104,"properties":110},"360436e6-24b0-4cf1-be51-8eccd2a48ac0",{"id":58,"createTime":59,"updateTime":60,"relativeEntities":105,"slug":62,"properties":106,"entityType":71,"verifyStatus":44,"verifyTime":72,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":73},[],{"country":107,"title":108,"abbreviation":109},{"VOID":65},{"EN":67,"VI":68},{"VOID":70},{"title":111},{"EN":112},"Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội ",{"title":114},{"EN":115},"Lê Anh Tuấn","ARTICLE",{"url":16,"publisher":118,"properties":125},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":119,"slug":10,"properties":120,"entityType":14,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"subjectFields":122,"manageAffiliations":123,"indexDatabases":124,"url":21,"thumbnailPath":16,"statistic":16,"gsStatistic":16,"type":22,"analyzePriority":16},[],{"title":121},{"VOID":13},[],[],[],{"pages":126,"issue":128},{"VOID":127},"66-78",{"VOID":129},"1",{"total":17,"publishYear":131,"statisticByYear":132},2024,{},"2024-01-15",[],false,{"id":137,"createTime":138,"updateTime":138,"relativeEntities":139,"slug":140,"properties":141,"entityType":43,"verifyStatus":15,"verifyTime":154,"verifyNote":155,"syncStatus":15,"languages":156,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"primaryUrl":157,"fullTextUrl":16,"authors":158,"publicationType":116,"publisherRelationship":166,"citationCount":17,"citationInfo":179,"publishDate":181,"publishYear":131,"citationAnalyzeStatus":182,"lastCitationAnalyze":154,"indexDatabases":16,"openAccess":16,"references":183,"isForceReanalyzing":135},"3a77cc12-137f-4104-a1ca-aad8e9261ec8","2025-02-24T14:47:40.568+00:00",[],"%C4%90%E1%BA%B7c-%C4%91i%E1%BB%83m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-trong-m%C3%B4-h%C3%ACnh-t%C3%B4m-l%C3%BAa-lu%C3%A2n-canh-%E1%BB%9F-C%C3%A0-Mau-",{"keywords":142,"gsPaper":144,"abstract":146,"title":149,"doi":152},{"VI":143},"Cà Mau,chất lượng nước,tôm - lúa luân canh,Thới Bình",{"VOID":145},"[\"11080284889211572455\"]",{"VI":147,"EN":148},"Cà Mau là tỉnh có diện tích nuôi tôm lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long với nhiều mô hình nuôi như: Tôm - rừng, quảng canh cải tiến, tôm - lúa luân canh, thâm canh và siêu thâm canh. Trong đó, mô hình tôm - lúa luân canh tập trung nhiều nhất tại huyện Thới Bình. Đây được xem là mô hình phù hợp trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và thân thiện môi trường theo định hướng phát triển nghề nuôi tôm - lúa luân canh theo hướng bền vững của tỉnh Cà Mau. Sự am hiểu về chất lượng nguồn nước cấp phục vụ cho quá trình canh tác là rất cần thiết. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá chất lượng nước nhằm cung cấp dữ liệu khoa học cho quản lý chất lượng nước trong mô hình tôm - lúa trong thời gian tới. Mẫu nước được thu tại 3 vuông tôm - lúa qua 4 đợt thu mẫu bao gồm: Đầu vụ tôm (Tháng 2), cuối vụ tôm (Tháng 7), đầu vụ lúa (Tháng 10) và cuối vụ lúa (Tháng 12) tại xã Biển Bạch Đông, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau để phân tích các chỉ tiêu thủy, lý, hóa. Kết quả cho thấy, độ mặn giảm nhanh từ đầu vụ đến cuối vụ tôm. Độ kiềm ở mức cao và tương đối ổn định. Hàm lượng oxy trong nước ở mức phù hợp. Tuy nhiên, các chỉ tiêu biểu thị cho hàm lượng dinh dưỡng trong các vuông như: TSS, BOD, TAN, NO2-, NO3-, PO43-, TN, TP và chlorophyll-a cho thấy, chất lượng nước ở mức dinh dưỡng trung bình. Do đó, cần lưu ý nghiên cứu các giải pháp cải thiện dinh dưỡng nhằm tăng cường nguồn thức ăn tự nhiên, góp phần làm tăng năng suất của mô hình.","Ca Mau has the largest area of brackish shrimp culture in the Mekong Delta with different systems such as integrated mangrove shrimp, improved - extensive, rotational rice - shrimp, intensive and super-intensive ones. Among these, rotational rice - shrimp is known as more developed in Thoi Binh district. This system has been considered a suitable model with natural conditions and ecology - friendly. Towards sustainable development and adaptation to climate change and saline water intrusion, it is crucial to deeply understand the variations of the water quality in the rice - shrimp farming systems. Therefore, the aim of this study is to assess the water quality in rice - shrimp farms to provide the scientific data for water quality in rotational rice - shrimp system in the future. Water samples were collected at 3 rice - shrimp farms with 4 sampling periods including beginning and end of shrimp crop (February\u002FJuly), beginning and end of rice crop (October\u002FDecember) in Bien Bach Dong commune, Thoi Binh district, Ca Mau province. The results showed that salinity rapidly declined during shrimp culture period. Total alkalinity concentrations were relatively high and stable. Dissolved oxygen levels were in an acceptable range. However, the results of TSS, BOD, TAN, NO2-, NO3-, PO43-, TN, TP and chlorophyll-a indicated that the rice - shrimp farms were in mesotrophic conditions. It is therefore suggested that in order to increase the productivity of rice - shrimp farming, the technical solutions for improving nutrient levels in rearing water should be considered during shrimp crop.",{"VI":150,"EN":151},"Đặc điểm môi trường nước trong mô hình tôm - lúa luân canh ở Cà Mau ","Study on water quality of rice - shrimp farming in Ca Mau province",{"VOID":153},"10.71254\u002Fpnx7cv21","2025-02-24T14:47:40.567+00:00","Author affiliation is blank",[47],"https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard\u002Farticle\u002Fview\u002F61",[159],{"id":160,"sortIndex":17,"researcher":16,"roles":161,"affiliations":162,"properties":163},"654739b4-a4b5-4408-a698-5eec17c4ea7e",[],[],{"title":164},{"EN":165},"Huỳnh Trường Giang, Nguyễn Thị Kim Liên, Trần Trung Giang, Vưu Minh Nhí, Trần Ngọc Hải, Đỗ Quang Trung, Ngô Tiến Chương",{"url":16,"publisher":167,"properties":174},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":168,"slug":10,"properties":169,"entityType":14,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"subjectFields":171,"manageAffiliations":172,"indexDatabases":173,"url":21,"thumbnailPath":16,"statistic":16,"gsStatistic":16,"type":22,"analyzePriority":16},[],{"title":170},{"VOID":13},[],[],[],{"pages":175,"issue":177},{"VOID":176},"88-100",{"VOID":178},"5",{"total":17,"publishYear":131,"statisticByYear":180},{},"2024-03-15","DONE_ANALYZE_CITATION",[],{"id":185,"createTime":186,"updateTime":187,"relativeEntities":188,"slug":189,"properties":190,"entityType":43,"verifyStatus":44,"verifyTime":186,"verifyNote":45,"syncStatus":15,"languages":200,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"primaryUrl":201,"fullTextUrl":202,"authors":203,"publicationType":116,"publisherRelationship":266,"citationCount":17,"citationInfo":279,"publishDate":281,"publishYear":131,"citationAnalyzeStatus":182,"lastCitationAnalyze":282,"indexDatabases":16,"openAccess":16,"references":283,"isForceReanalyzing":135},"00f46b63-dee6-42d8-828f-372a3e37e3c7","2024-12-26T00:18:27.591+00:00","2026-05-18T05:24:05.917+00:00",[],"%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-y%E1%BA%BFu-t%E1%BB%91-%E1%BA%A3nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-%C4%91%E1%BA%BFn-vi%E1%BB%87c-th%E1%BB%B1c-hi%E1%BB%87n-quy-ho%E1%BA%A1ch-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-n%C3%B4ng-th%C3%B4n-m%E1%BB%9Bi-t%E1%BA%A1i-huy%E1%BB%87n-Thanh-Mi%E1%BB%87n-t%E1%BB%89nh-H%E1%BA%A3i-D%C6%B0%C6%A1ng",{"keywords":191,"gsPaper":193,"abstract":195,"title":197},{"VI":192},"Nông thôn mới,quy hoạch,huyện Thanh Miện,yếu tố ảnh hưởng",{"VOID":194},"[\"13857360041337002199\"]",{"VI":196},"Xây dựng nông thôn mới (NTM) vừa là mục tiêu, yêu cầu của phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách và chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Hiện trên địa bàn huyện Thanh Miện có 15\u002F16 xã đang hoàn thiện xây dựng NTM nâng cao và 1 xã hoàn thành xây dựng NTM nâng cao, tiếp tục xây dựng NTM kiểu mẫu (xã Chi Lăng Nam). Nghiên cứu đã đánh giá 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch xây dựng NTM được xem là điểm mạnh, có ý nghĩa thống kê và được sắp xếp theo thứ tự ảnh hưởng như sau: Y = 0,327 X1&nbsp;+ 0,278 X2&nbsp;+ 0,241 X3&nbsp;+ 0,164 X4&nbsp;+ Ei. Mức độ đóng góp như sau: (1) Biến X1&nbsp;- Nguồn nhân lực, đóng góp 32,38%; (2) Biến X2&nbsp;- Xã hội, đóng góp 27,52%; (3) Biến X3&nbsp;- Kinh tế, đóng góp 23,86%; (4) Biến X4&nbsp;- Cơ chế, pháp lý, đóng góp 16,24%. Để nâng cao việc thực hiện quy hoạch xây dựng NTM tại huyện Thanh Miện trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM; nâng cao vai trò, trách nhiệm của Cấp ủy, chính quyền cấp xã; đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã đến năm 2030; tranh thủ mọi nguồn hỗ trợ và tiếp tục tổ chức triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”.",{"VI":198,"EN":199},"Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương","Evaluation of factors affecting the implementation of new rural construction planning in Thanh Mien district, Hai Duong province",[47],"https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard\u002Farticle\u002Fview\u002F20","https:\u002F\u002Ftapchinongnghiep.vn\u002Fvjard\u002Farticle\u002Fdownload\u002F20\u002Fpdf",[204,222,237,252],{"id":205,"sortIndex":99,"researcher":16,"roles":206,"affiliations":207,"properties":219},"cf67479a-841a-454d-92d3-2273aca5648b",[],[208],{"id":209,"sortIndex":17,"affiliation":210,"properties":16},"506c4f75-832f-4074-947a-c866eeb98a23",{"id":211,"createTime":212,"updateTime":213,"relativeEntities":214,"slug":215,"properties":216,"entityType":71,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17},"c9c73ec0-fb0f-4827-954b-b3b09b73618b","2023-06-13T10:16:10.978+00:00","2024-12-26T00:18:27.602+00:00",[],"Khoa-T%C3%A0i-nguy%C3%AAn-v%C3%A0-M%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-H%E1%BB%8Dc-vi%E1%BB%87n-N%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-Vi%E1%BB%87t-Nam",{"title":217},{"VI":218},"Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam",{"title":220},{"EN":221},"Đỗ Thị Tám",{"id":223,"sortIndex":17,"researcher":16,"roles":224,"affiliations":225,"properties":232},"36395859-67bd-4b39-a7ec-3221af0d4262",[],[226],{"id":227,"sortIndex":17,"affiliation":228,"properties":16},"9771df51-1627-44ee-aec6-3cc0cf36291e",{"id":211,"createTime":212,"updateTime":213,"relativeEntities":229,"slug":215,"properties":230,"entityType":71,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17},[],{"title":231},{"VI":218},{"gsAuthor":233,"title":235},{"VOID":234},"3zFyOk8AAAAJ",{"EN":236},"Trần Trọng Phương",{"id":238,"sortIndex":81,"researcher":16,"roles":239,"affiliations":240,"properties":247},"ba529221-29a1-40c5-a2af-f83196f63777",[],[241],{"id":242,"sortIndex":17,"affiliation":243,"properties":16},"f11748e8-a12e-4509-950d-9ccf3d026eb5",{"id":211,"createTime":212,"updateTime":213,"relativeEntities":244,"slug":215,"properties":245,"entityType":71,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17},[],{"title":246},{"VI":218},{"gsAuthor":248,"title":250},{"VOID":249},"0EbI7iAAAAAJ",{"EN":251},"Nguyễn Đình Trung",{"id":253,"sortIndex":254,"researcher":16,"roles":255,"affiliations":256,"properties":263},"0aebe6a4-6ad4-4c5c-8bc5-fa76661a528d",3,[],[257],{"id":258,"sortIndex":17,"affiliation":259,"properties":16},"97f11200-451d-43d3-9a2a-dc1f72063111",{"id":211,"createTime":212,"updateTime":213,"relativeEntities":260,"slug":215,"properties":261,"entityType":71,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17},[],{"title":262},{"VI":218},{"title":264},{"EN":265},"Nguyễn Đức Lộc",{"url":16,"publisher":267,"properties":274},{"id":6,"createTime":7,"updateTime":8,"relativeEntities":268,"slug":10,"properties":269,"entityType":14,"verifyStatus":15,"verifyTime":16,"verifyNote":16,"syncStatus":15,"languages":16,"translateLanguages":16,"viewCount":17,"subjectFields":271,"manageAffiliations":272,"indexDatabases":273,"url":21,"thumbnailPath":16,"statistic":16,"gsStatistic":16,"type":22,"analyzePriority":16},[],{"title":270},{"VOID":13},[],[],[],{"pages":275,"issue":277},{"VOID":276},"91-100",{"VOID":278},"2",{"total":17,"publishYear":131,"statisticByYear":280},{},"2024-01-30","2026-05-18T05:24:05.916+00:00",[]]