[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_post_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true}":3,"_public_post_byId_127571":125},{"meta":4,"data":6},{"total":5},"35",[7,23,34,48,59,70,81,92,103,114],{"id":8,"title":9,"slug":10,"content":11,"description":12,"thumbnailPath":13,"createUser":14,"keywords":18,"status":19,"createTime":20,"updateTime":21,"viewCount":22},58679,"IMRaD là gì? Bài báo có cấu trúc đúng chuẩn IMRaD là như thế nào?","Th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-l%C3%A0-b%C3%A0i-b%C3%A1o-c%C3%B3-c%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-%C4%91%C3%BAng-chu%E1%BA%A9n-IMRaD-",null,"IMRaD là gì? Khám phá cấu trúc 4 phần chuẩn ICMJE, quy tắc viết Introduction, Methods, Results, Discussion, checklist EQUATOR và ví dụ phân bổ số từ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F0a60a2562087d999d8c1a0c282231a6f.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},6,"Tạ Trang","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FAAcHTtfZe-6UM9nrXBkOcjaG10eSHxEYx3pl6-MEp7ffYJ4I1_6P=s96-c","imrad là gì;cấu trúc imrad;chuẩn imrad;viết bài báo theo chuẩn imrad;cấu trúc bài báo khoa học;quy chuẩn imrad icmje;các phần của bài báo imrad;checklist consort prisma strobe","PUBLISHED","2023-07-31T08:59:29.165+00:00","2026-08-24T02:51:26.005+00:00",7706,{"id":24,"title":25,"slug":26,"content":11,"description":27,"thumbnailPath":28,"createUser":29,"keywords":30,"status":19,"createTime":31,"updateTime":32,"viewCount":33},128174,"G-index là gì? Cách tính g-index?","G-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-g-index-","G-index là gì? Khám phá công thức và cách tính g-index của Leo Egghe qua bảng số liệu cộng dồn thực tế, so sánh với H-index\u002FE-index và cách tra cứu.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fb3c45a7c2c3a5da01ac02baf8310748c.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"g-index là gì;cách tính g-index;chỉ số g-index;g-index leo egghe;công thức tính g-index;so sánh g-index và h-index;tra cứu g-index publish or perish;chỉ số trắc lượng g-index","2023-08-29T08:28:14.545+00:00","2026-08-24T02:49:15.556+00:00",690,{"id":35,"title":36,"slug":37,"content":11,"description":38,"thumbnailPath":39,"createUser":40,"keywords":44,"status":19,"createTime":45,"updateTime":46,"viewCount":47},128184,"Trích Dẫn Tài Liệu Tham Khảo Nên Theo Chuẩn Nào?","Tr%C3%ADch-D%E1%BA%ABn-T%C3%A0i-Li%E1%BB%87u-Tham-Kh%E1%BA%A3o-N%C3%AAn-Theo-Chu%E1%BA%A9n-N%C3%A0o-","Trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào? So sánh 6 chuẩn quốc tế APA, Harvard, IEEE, Vancouver, Chicago, MLA và quy trình lựa chọn 4 bước.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F94adfd973920b0b3aa2f1b46b7c43525.jpg",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c","trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào;chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo;các chuẩn trích dẫn phổ biến;lựa chọn chuẩn trích dẫn;chuẩn apa 7;chuẩn harvard;chuẩn ieee;chuẩn vancouver","2024-03-28T02:14:22.129+00:00","2026-08-24T02:46:55.583+00:00",1950,{"id":49,"title":50,"slug":51,"content":11,"description":52,"thumbnailPath":53,"createUser":54,"keywords":55,"status":19,"createTime":56,"updateTime":57,"viewCount":58},128180,"Double-blind review - Phản biện kín 2 chiều là gì?","Double-blind-review-Ph%E1%BA%A3n-bi%E1%BB%87n-k%C3%ADn-2-chi%E1%BB%81u-l%C3%A0-g%C3%AC-","Double-blind review là gì? Khám phá 5 ưu điểm vượt trội của phản biện kín 2 chiều, bảng so sánh các mô hình bình duyệt và quy trình 4 bước chuẩn COPE.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F038fc22f550e4da4afa6e3220925b615.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"double-blind review là gì;phản biện kín 2 chiều là gì;phản biện kín 2 chiều;double blind peer review;quy trình phản biện kín 2 chiều;ưu điểm phản biện kín 2 chiều;chuẩn bị bản thảo double blind;so sánh single blind và double blind","2023-12-06T10:45:48.573+00:00","2026-08-24T02:44:08.042+00:00",1379,{"id":60,"title":61,"slug":62,"content":11,"description":63,"thumbnailPath":64,"createUser":65,"keywords":66,"status":19,"createTime":67,"updateTime":68,"viewCount":69},128185,"Phản biện kín là gì?","Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-K%C3%ADn-v%C3%A0-Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-M%E1%BB%9F-Kh%C3%A1i-Ni%E1%BB%87m-v%C3%A0-%E1%BB%A8ng-D%E1%BB%A5ng","Phản biện kín là gì? Khám phá 3 mô hình Single-blind, Double-blind, Triple-blind, bảng so sánh phản biện mở và 5 bước bình duyệt trên hệ thống OJS.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F4774a51c4a191500f400a1a4e7cb279d.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"phản biện kín là gì;phản biện kín;blind peer review là gì;phản biện kín 1 chiều;phản biện kín 2 chiều;phản biện mở;quy trình phản biện kín;single blind review","2024-03-30T03:07:25.737+00:00","2026-08-24T02:42:06.878+00:00",1166,{"id":71,"title":72,"slug":73,"content":11,"description":74,"thumbnailPath":75,"createUser":76,"keywords":77,"status":19,"createTime":78,"updateTime":79,"viewCount":80},128199,"Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn","T%E1%BA%A1i-sao-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-khoa-h%E1%BB%8Dc-n%C3%AAn-tham-gia-nhi%E1%BB%81u-CSDL-tr%C3%ADch-d%E1%BA%ABn","Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn? Phân tích 5 lợi ích chiến lược, bảng phân cấp chỉ mục và lộ trình 4 giai đoạn hội nhập.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fa212a126edb1fa64c923f7213d59496c.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"tại sao tạp chí nên tham gia nhiều csdl;tạp chí tham gia csdl trích dẫn;lợi ích của chỉ mục tạp chí;chỉ mục đa cơ sở dữ liệu;đa dạng hóa chỉ mục khoa học;tăng trích dẫn cho tạp chí;chiến lược phát triển tạp chí;lộ trình chỉ mục scopus","2025-02-19T03:13:05.080+00:00","2026-08-24T02:40:01.496+00:00",595,{"id":82,"title":83,"slug":84,"content":11,"description":85,"thumbnailPath":86,"createUser":87,"keywords":88,"status":19,"createTime":89,"updateTime":90,"viewCount":91},127571,"i10-index là gì? Cách tính chỉ số i10-index?","i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-","i10-index là gì? Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số ngưỡng trắc lượng, cách tính i10-index\u002Fi20-index và quy trình 4 bước tối ưu hóa hồ sơ Google Scholar.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fac098821dee6391db4d5dae3d6ae9f49.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;chỉ số i10-index;i10-index google scholar;ngưỡng trích dẫn i10;i20-index;tối ưu hồ sơ google scholar;so sánh i10-index và h-index","2023-08-28T10:32:12.068+00:00","2026-08-24T02:36:28.465+00:00",919,{"id":93,"title":94,"slug":95,"content":11,"description":96,"thumbnailPath":97,"createUser":98,"keywords":99,"status":19,"createTime":100,"updateTime":101,"viewCount":102},128194,"Chỉ số i10-index là gì? Cách tính và cách tra cứu chỉ số i10-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index","Chỉ số i10-index là gì? Tìm hiểu công thức và cách tính i10-index của Google Scholar, bảng so sánh với H-index\u002FG-index và 4 bước tra cứu hồ sơ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F5f1590f72f9b640e0086e748736309bf.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;tra cứu chỉ số i10-index;i10-index là gì;chỉ số i10-index của tác giả;google scholar i10-index;i10-index 5 năm;so sánh i10-index và h-index","2024-12-10T15:26:51.854+00:00","2026-08-24T02:34:08.800+00:00",1783,{"id":104,"title":105,"slug":106,"content":11,"description":107,"thumbnailPath":108,"createUser":109,"keywords":110,"status":19,"createTime":111,"updateTime":112,"viewCount":113},128190,"Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Cách tra cứu điểm tạp chí","%C4%90i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-HDCDGSNN-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-%C4%91i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD","Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Khám phá khung điểm công trình HĐGSNN từ 0.25 đến 2.00 điểm, quy trình 4 bước tra cứu và nguyên tắc chia điểm nhóm tác giả.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fd2ac665138d52d1bc4e0c0399b4ad862.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"điểm tạp chí hdcdgsnn là gì;cách tra cứu điểm tạp chí;điểm tạp chí hdgsnn;danh mục tạp chí hội đồng giáo sư;bảng điểm tạp chí hdgsnn;điểm công trình khoa học;tính điểm giáo sư phó giáo sư;hdgsnn.gov.vn","2024-12-09T07:57:21.984+00:00","2026-08-24T02:32:04.428+00:00",1506,{"id":115,"title":116,"slug":117,"content":11,"description":118,"thumbnailPath":119,"createUser":120,"keywords":121,"status":19,"createTime":122,"updateTime":123,"viewCount":124},128195,"Chỉ số e-index là gì? Cách tính chỉ số e-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index","Chỉ số e-index là gì? Khám phá công thức và cách tính chỉ số e-index đo lường trích dẫn thặng dư h-core, so sánh với H-index, G-index và i10-index.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F1d7f384774cc28c05bc5783d58a24582.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số e-index là gì;cách tính chỉ số e-index;chỉ số e-index;e-index là gì;công thức tính e-index;excess citations e-index;so sánh e-index và h-index;chỉ số trắc lượng e-index","2024-12-11T02:29:48.237+00:00","2026-08-24T02:30:11.127+00:00",1002,{"code":126,"data":127,"meta":11},"SUCCESS",{"id":82,"title":83,"slug":84,"content":128,"description":85,"thumbnailPath":86,"createUser":129,"keywords":88,"status":19,"createTime":89,"updateTime":90,"viewCount":91},"\u003Cp>i10-index là gì? Đây là chỉ số do Google Scholar giới thiệu năm 2011 để đo lường số bài báo nhận ít nhất 10 trích dẫn. Thước đo này giúp đánh giá nhanh năng suất công bố thực tế của nhà nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bài viết này phân tích bản chất các chỉ số ngưỡng, hướng dẫn cách tính i10-index, i20-index, bảng so sánh đa chiều và quy trình 4 bước tối ưu hóa hồ sơ Google Scholar.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>i10-index là gì và ý nghĩa của các chỉ số trắc lượng ngưỡng (Threshold Metrics)?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong hoạt động \u003Ca href=\"\u002Ftopic\u002Fph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ADch%20d%E1%BA%ABn\">phân tích trích dẫn\u003C\u002Fa> hiện đại, các chỉ số ngưỡng (Threshold Metrics) như i10-index cung cấp góc nhìn trực quan về năng suất nghiên cứu có chất lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng công trình vượt ngưỡng:\u003C\u002Fstrong> Một bài báo có từ 10 trích dẫn trở lên chứng minh nghiên cứu đã được cộng đồng tiếp nhận và sử dụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bổ trợ cho các chỉ số khác:\u003C\u002Fstrong> Bên cạnh H-index hay G-index, i10-index mang lại con số đếm tuyến tính rõ ràng và dễ đối sánh giữa các nhà khoa học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ánh hoạt động đương đại:\u003C\u002Fstrong> Thông qua phân hệ 5 năm gần nhất, hội đồng có thể biết nhà khoa học có duy trì năng suất công bố ổn định hay không.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để hiểu rõ hơn về các chỉ số trắc lượng liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FCh%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index\u002F128194\">chỉ số i10-index là gì và cách tra cứu\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức và các bước tính chỉ số i10-index, i20-index và i100-index\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Quy tắc tính toán các chỉ số ngưỡng trích dẫn rất đơn giản và tuân theo nguyên tắc đếm số lượng công trình đạt điều kiện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số i10-index:\u003C\u002Fstrong> Tổng số bài báo của tác giả có số lượt trích dẫn \u003Ccode>C ≥ 10\u003C\u002Fcode>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số i20-index:\u003C\u002Fstrong> Tổng số bài báo của tác giả có số lượt trích dẫn \u003Ccode>C ≥ 20\u003C\u002Fcode> (thường dùng để đánh giá các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm từ 5 đến 10 năm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số i100-index:\u003C\u002Fstrong> Tổng số bài báo của tác giả có số lượt trích dẫn \u003Ccode>C ≥ 100\u003C\u002Fcode> (thước đo dành cho các chuyên gia đầu ngành hoặc nhóm nghiên cứu mạnh).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ví dụ minh họa cách tính toán đối sánh giữa i10-index và i20-index\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giả sử một nhà khoa học có danh mục gồm 6 bài báo với số lượt trích dẫn được thống kê thực tế như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Ccode>Bài A (120 trích dẫn), Bài B (45 trích dẫn), Bài C (25 trích dẫn), Bài D (15 trích dẫn), Bài E (10 trích dẫn), Bài F (6 trích dẫn)\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Tính chỉ số i10-index:\u003C\u002Fstrong> Có 5 bài báo (Bài A, B, C, D, E) có số trích dẫn ≥ 10. Do đó, \u003Cstrong>i10-index = 5\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Tính chỉ số i20-index:\u003C\u002Fstrong> Có 3 bài báo (Bài A, B, C) có số trích dẫn ≥ 20. Do đó, \u003Cstrong>i20-index = 3\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Tính chỉ số i100-index:\u003C\u002Fstrong> Chỉ có 1 bài báo duy nhất (Bài A) có số trích dẫn ≥ 100. Do đó, \u003Cstrong>i100-index = 1\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh giữa các chỉ số ngưỡng trích dẫn và chỉ số H-index\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu đặc điểm phương pháp luận giữa các chỉ số trắc lượng học thuật phổ biến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số trắc lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng ngưỡng tính toán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đối tượng áp dụng phù hợp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm cốt lõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>i10-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định ngưỡng ≥ 10 trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhà nghiên cứu trẻ và trung cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trực quan, dễ đếm, phản ánh công trình hữu ích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>i20-index \u002F i100-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cố định ngưỡng ≥ 20 hoặc ≥ 100 trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhà nghiên cứu kỳ cựu, nhóm chuyên môn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lọc ra các công trình có tầm ảnh hưởng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>G-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Leo Egghe (2006)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Top g bài báo có tổng trích dẫn ≥ g²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng trọng số cho các bài báo có lượt trích dẫn vượt trội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>H-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngưỡng động (h bài báo có ≥ h trích dẫn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá toàn diện sự nghiệp khoa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân bằng hài hòa giữa số lượng và chất lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>e-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo trích dẫn thặng dư trong h-core\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá công trình đột phá đỉnh cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khắc phục hạn chế mất thông tin của H-index\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Tham khảo thêm chi tiết về các chỉ số tại bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FH-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-H-index-\u002F122855\">chỉ số H-index là gì\u003C\u002Fa>, bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FG-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-g-index-\u002F128174\">chỉ số G-index là gì\u003C\u002Fa> và bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FCh%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index\u002F128195\">chỉ số e-index là gì\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình 4 bước tối ưu và gộp bài báo chuẩn hóa i10-index trên Google Scholar\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để bảo đảm chỉ số i10-index phản ánh chính xác thành tích thực tế và không bị phân mảnh trích dẫn, bạn hãy thực hiện theo 4 bước sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Đăng nhập tài khoản Google Scholar:\u003C\u002Fstrong> Truy cập \u003Ccode>scholar.google.com\u003C\u002Fcode> và đăng nhập tài khoản quản trị hồ sơ cá nhân đã được liên kết với \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FM%C3%A3-%C4%91%E1%BB%8Bnh-danh-nh%C3%A0-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-l%C3%A0-g%C3%AC-v%C3%A0-c%C3%B3-nh%E1%BB%AFng-lo%E1%BA%A1i-n%C3%A0o-\u002F65131\">mã định danh nhà nghiên cứu\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Rà soát bài báo trùng lặp:\u003C\u002Fstrong> Quét danh sách để tìm bài bị chia tách (như bản preprint 6 trích dẫn và bản in chính thức 7 trích dẫn).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Sử dụng tính năng Gộp bài viết (Merge Articles):\u003C\u002Fstrong> Tích chọn các ô vuông bên cạnh những bản ghi trùng nhau và nhấn nút \u003Cem>Merge (Gộp)\u003C\u002Fem> trên thanh menu phía trên. Hệ thống sẽ tự động gộp thành 1 bài báo duy nhất với \u003Ccode>6 + 7 = 13 trích dẫn\u003C\u002Fcode>, giúp tăng thêm 1 đơn vị cho chỉ số i10-index.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 4 - Xóa các ấn phẩm không chính xác:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ các bài báo trùng tên của tác giả khác để bảo đảm tính liêm chính cho toàn bộ hồ sơ khoa học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Những yếu tố giúp gia tăng chỉ số i10-index bền vững\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để nâng cao chỉ số i10-index theo thời gian, tác giả nên áp dụng các chiến lược xuất bản chuẩn mực sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công bố trên tạp chí uy tín:\u003C\u002Fstrong> Chọn tạp chí thuộc WoS hoặc Scopus để bài viết tự động được lập chỉ mục và tiếp cận độc giả toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xuất bản theo hình thức Truy cập Mở (Open Access):\u003C\u002Fstrong> Bài báo cho phép tải về toàn văn miễn phí thường nhận được lượt trích dẫn cao hơn từ 30% đến 50% so với bài báo trả phí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặt tiêu đề và tóm tắt bài báo chuẩn SEO học thuật:\u003C\u002Fstrong> Chứa các từ khóa tìm kiếm phổ biến trong ngành để các công cụ tìm kiếm học thuật dễ dàng gợi ý bài viết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Câu hỏi thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Chỉ số i10-index và H-index chỉ số nào quan trọng hơn?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>H-index là tiêu chuẩn đánh giá học thuật toàn diện được công nhận rộng rãi hơn tại các trường đại học và hội đồng xét duyệt chức danh. i10-index đóng vai trò bổ trợ giúp theo dõi nhanh số lượng bài báo hữu ích trên Google Scholar.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chỉ số i10-index có thể bị giảm không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thông thường chỉ số i10-index toàn bộ không bị giảm theo thời gian. Tuy nhiên, chỉ số i10-index 5 năm gần nhất có thể giảm nếu các bài báo trước đây không tiếp tục nhận thêm trích dẫn mới trong 5 năm qua.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Có công cụ nào theo dõi chỉ số i20-index tự động không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Google Scholar chỉ hiển thị mặc định i10-index. Để tính i20-index hoặc i100-index, bạn có thể sử dụng phần mềm phân tích trắc lượng thư mục chuyên sâu như \u003Cem>Publish or Perish\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hồ sơ Google Scholar chưa xác thực email có tính i10-index không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Có. Hệ thống vẫn tính chỉ số nội bộ trong trang cá nhân, nhưng hồ sơ chỉ xuất hiện công khai khi bạn xác thực email tên miền cơ quan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>Google Scholar (2011). \u003Cem>Google Scholar Citations Open to All\u003C\u002Fem>. Google Scholar Blog. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscholar.googleblog.com\u002F2011\u002F11\u002Fgoogle-scholar-citations-open-to-all.html\">https:\u002F\u002Fscholar.googleblog.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hirsch, J. E. (2005). \u003Cem>An index to quantify an individual's scientific research output\u003C\u002Fem>. Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS), 102(46), 16569-16572. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.0507655102\">doi:10.1073\u002Fpnas.0507655102\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harzing, A. W. (2007). \u003Cem>Publish or Perish: Software program that retrieves and analyzes academic citations\u003C\u002Fem>. Harzing.com. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fharzing.com\u002Fresources\u002Fpublish-or-perish\">https:\u002F\u002Fharzing.com\u002Fresources\u002Fpublish-or-perish\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17}]