[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_post_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true}":3,"_public_post_byId_128174":125},{"meta":4,"data":6},{"total":5},"35",[7,23,34,48,59,70,81,92,103,114],{"id":8,"title":9,"slug":10,"content":11,"description":12,"thumbnailPath":13,"createUser":14,"keywords":18,"status":19,"createTime":20,"updateTime":21,"viewCount":22},58679,"IMRaD là gì? Bài báo có cấu trúc đúng chuẩn IMRaD là như thế nào?","Th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-l%C3%A0-b%C3%A0i-b%C3%A1o-c%C3%B3-c%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-%C4%91%C3%BAng-chu%E1%BA%A9n-IMRaD-",null,"IMRaD là gì? Khám phá cấu trúc 4 phần chuẩn ICMJE, quy tắc viết Introduction, Methods, Results, Discussion, checklist EQUATOR và ví dụ phân bổ số từ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F0a60a2562087d999d8c1a0c282231a6f.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},6,"Tạ Trang","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FAAcHTtfZe-6UM9nrXBkOcjaG10eSHxEYx3pl6-MEp7ffYJ4I1_6P=s96-c","imrad là gì;cấu trúc imrad;chuẩn imrad;viết bài báo theo chuẩn imrad;cấu trúc bài báo khoa học;quy chuẩn imrad icmje;các phần của bài báo imrad;checklist consort prisma strobe","PUBLISHED","2023-07-31T08:59:29.165+00:00","2026-08-24T02:51:26.005+00:00",7706,{"id":24,"title":25,"slug":26,"content":11,"description":27,"thumbnailPath":28,"createUser":29,"keywords":30,"status":19,"createTime":31,"updateTime":32,"viewCount":33},128174,"G-index là gì? Cách tính g-index?","G-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-g-index-","G-index là gì? Khám phá công thức và cách tính g-index của Leo Egghe qua bảng số liệu cộng dồn thực tế, so sánh với H-index\u002FE-index và cách tra cứu.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fb3c45a7c2c3a5da01ac02baf8310748c.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"g-index là gì;cách tính g-index;chỉ số g-index;g-index leo egghe;công thức tính g-index;so sánh g-index và h-index;tra cứu g-index publish or perish;chỉ số trắc lượng g-index","2023-08-29T08:28:14.545+00:00","2026-08-24T02:49:15.556+00:00",690,{"id":35,"title":36,"slug":37,"content":11,"description":38,"thumbnailPath":39,"createUser":40,"keywords":44,"status":19,"createTime":45,"updateTime":46,"viewCount":47},128184,"Trích Dẫn Tài Liệu Tham Khảo Nên Theo Chuẩn Nào?","Tr%C3%ADch-D%E1%BA%ABn-T%C3%A0i-Li%E1%BB%87u-Tham-Kh%E1%BA%A3o-N%C3%AAn-Theo-Chu%E1%BA%A9n-N%C3%A0o-","Trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào? So sánh 6 chuẩn quốc tế APA, Harvard, IEEE, Vancouver, Chicago, MLA và quy trình lựa chọn 4 bước.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F94adfd973920b0b3aa2f1b46b7c43525.jpg",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c","trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào;chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo;các chuẩn trích dẫn phổ biến;lựa chọn chuẩn trích dẫn;chuẩn apa 7;chuẩn harvard;chuẩn ieee;chuẩn vancouver","2024-03-28T02:14:22.129+00:00","2026-08-24T02:46:55.583+00:00",1950,{"id":49,"title":50,"slug":51,"content":11,"description":52,"thumbnailPath":53,"createUser":54,"keywords":55,"status":19,"createTime":56,"updateTime":57,"viewCount":58},128180,"Double-blind review - Phản biện kín 2 chiều là gì?","Double-blind-review-Ph%E1%BA%A3n-bi%E1%BB%87n-k%C3%ADn-2-chi%E1%BB%81u-l%C3%A0-g%C3%AC-","Double-blind review là gì? Khám phá 5 ưu điểm vượt trội của phản biện kín 2 chiều, bảng so sánh các mô hình bình duyệt và quy trình 4 bước chuẩn COPE.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F038fc22f550e4da4afa6e3220925b615.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"double-blind review là gì;phản biện kín 2 chiều là gì;phản biện kín 2 chiều;double blind peer review;quy trình phản biện kín 2 chiều;ưu điểm phản biện kín 2 chiều;chuẩn bị bản thảo double blind;so sánh single blind và double blind","2023-12-06T10:45:48.573+00:00","2026-08-24T02:44:08.042+00:00",1379,{"id":60,"title":61,"slug":62,"content":11,"description":63,"thumbnailPath":64,"createUser":65,"keywords":66,"status":19,"createTime":67,"updateTime":68,"viewCount":69},128185,"Phản biện kín là gì?","Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-K%C3%ADn-v%C3%A0-Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-M%E1%BB%9F-Kh%C3%A1i-Ni%E1%BB%87m-v%C3%A0-%E1%BB%A8ng-D%E1%BB%A5ng","Phản biện kín là gì? Khám phá 3 mô hình Single-blind, Double-blind, Triple-blind, bảng so sánh phản biện mở và 5 bước bình duyệt trên hệ thống OJS.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F4774a51c4a191500f400a1a4e7cb279d.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"phản biện kín là gì;phản biện kín;blind peer review là gì;phản biện kín 1 chiều;phản biện kín 2 chiều;phản biện mở;quy trình phản biện kín;single blind review","2024-03-30T03:07:25.737+00:00","2026-08-24T02:42:06.878+00:00",1166,{"id":71,"title":72,"slug":73,"content":11,"description":74,"thumbnailPath":75,"createUser":76,"keywords":77,"status":19,"createTime":78,"updateTime":79,"viewCount":80},128199,"Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn","T%E1%BA%A1i-sao-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-khoa-h%E1%BB%8Dc-n%C3%AAn-tham-gia-nhi%E1%BB%81u-CSDL-tr%C3%ADch-d%E1%BA%ABn","Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn? Phân tích 5 lợi ích chiến lược, bảng phân cấp chỉ mục và lộ trình 4 giai đoạn hội nhập.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fa212a126edb1fa64c923f7213d59496c.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"tại sao tạp chí nên tham gia nhiều csdl;tạp chí tham gia csdl trích dẫn;lợi ích của chỉ mục tạp chí;chỉ mục đa cơ sở dữ liệu;đa dạng hóa chỉ mục khoa học;tăng trích dẫn cho tạp chí;chiến lược phát triển tạp chí;lộ trình chỉ mục scopus","2025-02-19T03:13:05.080+00:00","2026-08-24T02:40:01.496+00:00",595,{"id":82,"title":83,"slug":84,"content":11,"description":85,"thumbnailPath":86,"createUser":87,"keywords":88,"status":19,"createTime":89,"updateTime":90,"viewCount":91},127571,"i10-index là gì? Cách tính chỉ số i10-index?","i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-","i10-index là gì? Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số ngưỡng trắc lượng, cách tính i10-index\u002Fi20-index và quy trình 4 bước tối ưu hóa hồ sơ Google Scholar.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fac098821dee6391db4d5dae3d6ae9f49.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;chỉ số i10-index;i10-index google scholar;ngưỡng trích dẫn i10;i20-index;tối ưu hồ sơ google scholar;so sánh i10-index và h-index","2023-08-28T10:32:12.068+00:00","2026-08-24T02:36:28.465+00:00",919,{"id":93,"title":94,"slug":95,"content":11,"description":96,"thumbnailPath":97,"createUser":98,"keywords":99,"status":19,"createTime":100,"updateTime":101,"viewCount":102},128194,"Chỉ số i10-index là gì? Cách tính và cách tra cứu chỉ số i10-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index","Chỉ số i10-index là gì? Tìm hiểu công thức và cách tính i10-index của Google Scholar, bảng so sánh với H-index\u002FG-index và 4 bước tra cứu hồ sơ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F5f1590f72f9b640e0086e748736309bf.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;tra cứu chỉ số i10-index;i10-index là gì;chỉ số i10-index của tác giả;google scholar i10-index;i10-index 5 năm;so sánh i10-index và h-index","2024-12-10T15:26:51.854+00:00","2026-08-24T02:34:08.800+00:00",1783,{"id":104,"title":105,"slug":106,"content":11,"description":107,"thumbnailPath":108,"createUser":109,"keywords":110,"status":19,"createTime":111,"updateTime":112,"viewCount":113},128190,"Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Cách tra cứu điểm tạp chí","%C4%90i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-HDCDGSNN-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-%C4%91i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD","Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Khám phá khung điểm công trình HĐGSNN từ 0.25 đến 2.00 điểm, quy trình 4 bước tra cứu và nguyên tắc chia điểm nhóm tác giả.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fd2ac665138d52d1bc4e0c0399b4ad862.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"điểm tạp chí hdcdgsnn là gì;cách tra cứu điểm tạp chí;điểm tạp chí hdgsnn;danh mục tạp chí hội đồng giáo sư;bảng điểm tạp chí hdgsnn;điểm công trình khoa học;tính điểm giáo sư phó giáo sư;hdgsnn.gov.vn","2024-12-09T07:57:21.984+00:00","2026-08-24T02:32:04.428+00:00",1506,{"id":115,"title":116,"slug":117,"content":11,"description":118,"thumbnailPath":119,"createUser":120,"keywords":121,"status":19,"createTime":122,"updateTime":123,"viewCount":124},128195,"Chỉ số e-index là gì? Cách tính chỉ số e-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index","Chỉ số e-index là gì? Khám phá công thức và cách tính chỉ số e-index đo lường trích dẫn thặng dư h-core, so sánh với H-index, G-index và i10-index.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F1d7f384774cc28c05bc5783d58a24582.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số e-index là gì;cách tính chỉ số e-index;chỉ số e-index;e-index là gì;công thức tính e-index;excess citations e-index;so sánh e-index và h-index;chỉ số trắc lượng e-index","2024-12-11T02:29:48.237+00:00","2026-08-24T02:30:11.127+00:00",1002,{"code":126,"data":127,"meta":11},"SUCCESS",{"id":24,"title":25,"slug":26,"content":128,"description":27,"thumbnailPath":28,"createUser":129,"keywords":30,"status":19,"createTime":31,"updateTime":32,"viewCount":33},"\u003Cp>G-index là gì? Đây là chỉ số do Giáo sư Leo Egghe đề xuất năm 2006. Chỉ số g là số nguyên lớn nhất sao cho top g bài báo có tổng trích dẫn lũy kế ≥ g², giúp ghi nhận trọn vẹn các công trình đột phá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bài viết này phân tích bản chất toán học của G-index, hướng dẫn cách tính g-index qua bảng số liệu cộng dồn, bảng so sánh đa chiều và quy trình 4 bước tra cứu trên Publish or Perish.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>G-index là gì và ý nghĩa cải tiến vượt bậc so với chỉ số H-index?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong chuyên ngành \u003Ca href=\"\u002Ftopic\u002Fph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20tr%C3%ADch%20d%E1%BA%ABn\">phân tích trích dẫn\u003C\u002Fa>, chỉ số H-index của Jorge Hirsch (2005) tồn tại hạn chế là không đo lường được mức độ xuất sắc của các bài báo có hàng trăm hay hàng nghìn trích dẫn. Chỉ số G-index ra đời năm 2006 mang lại những ưu thế vượt trội:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế bù trừ trích dẫn thông minh:\u003C\u002Fstrong> Cho phép các bài báo có số trích dẫn khổng lồ \"bù đắp\" cho những bài báo có ít trích dẫn hơn trong cùng nhóm top g bài báo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá đúng tầm vóc của các công trình đột phá:\u003C\u002Fstrong> Khuyến khích nhà khoa học đầu tư công sức vào những nghiên cứu chất lượng cao thay vì chạy theo số lượng bài báo trung bình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tính chất toán học chuẩn xác:\u003C\u002Fstrong> Giá trị G-index của một tác giả luôn luôn lớn hơn hoặc bằng H-index (\u003Ccode>g ≥ h\u003C\u002Fcode>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để hiểu rõ hơn về chỉ số nền tảng, bạn có thể tham khảo bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FH-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-H-index-\u002F122855\">chỉ số H-index là gì và cách tính H-index\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức toán học và các bước tính chỉ số g-index\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để tính chỉ số G-index, các công trình khoa học của tác giả được sắp xếp theo thứ tự số trích dẫn giảm dần: \u003Ccode>c₁ ≥ c₂ ≥ ... ≥ cₙ\u003C\u002Fcode>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chỉ số G-index là số nguyên \u003Cstrong>g\u003C\u002Fstrong> lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Ccode>Tổng số trích dẫn lũy kế của g bài báo đầu tiên ≥ g²\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tức là: \u003Ccode>c₁ + c₂ + ... + c_g ≥ g²\u003C\u002Fcode>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng minh họa chi tiết cách tính g-index qua ví dụ số liệu thực tế\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Giả sử một nhà khoa học có danh mục gồm 10 bài báo với số lượt trích dẫn giảm dần như bảng dưới đây:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thứ hạng (i)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Số trích dẫn (cᵢ)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trích dẫn lũy kế (Tổng cᵢ)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ngưỡng so sánh (i²)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điều kiện (Tổng cᵢ ≥ i²)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>60 ≥ 1 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>35\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>95\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>95 ≥ 4 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>18\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>113\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>113 ≥ 9 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>125\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>16\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>125 ≥ 16 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>131\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>131 ≥ 25 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>136\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>36\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>136 ≥ 36 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>7\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>139\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>49\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>139 ≥ 49 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>8\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>141\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>64\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>141 ≥ 64 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>142\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>81\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>142 ≥ 81 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>142\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>142 ≥ 100 (Thỏa mãn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Trong ví dụ trên, tác giả chỉ có H-index = 5. Tuy nhiên, nhờ 2 bài báo đầu tiên có trích dẫn rất cao (60 và 35), tổng trích dẫn tại \u003Ccode>i = 10\u003C\u002Fcode> vẫn đạt \u003Ccode>142 ≥ 100\u003C\u002Fcode>. Do đó, \u003Cstrong>G-index = 10\u003C\u002Fstrong>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tham khảo thêm cách phân tích trích dẫn thặng dư tại bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FCh%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index\u002F128195\">chỉ số e-index là gì và cách tính e-index\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh 4 chỉ số trắc lượng học thuật cấp độ tác giả\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu tổng hợp giữa 4 chỉ số trắc lượng cá nhân thông dụng nhất hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số trắc lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác giả sáng lập\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Năm công bố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý tính toán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>G-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Leo Egghe\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2006\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Top g bài có tổng trích dẫn ≥ g²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trọng số cao cho bài báo có trích dẫn xuất sắc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>H-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Jorge E. Hirsch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2005\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có h bài báo có ≥ h trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo lường cân bằng giữa năng suất và mức trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>E-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chun-Ting Zhang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2009\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>e = Căn bậc hai(Trích dẫn h-core - h²)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng chính xác trích dẫn thặng dư\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>i10-index\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Google Scholar\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2011\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số bài báo có ≥ 10 trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, trực quan, cập nhật nhanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Bạn có thể tham khảo thêm bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FCh%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index\u002F128194\">chỉ số i10-index là gì\u003C\u002Fa> và cách quản lý hồ sơ tại bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FM%C3%A3-%C4%91%E1%BB%8Bnh-danh-nh%C3%A0-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-l%C3%A0-g%C3%AC-v%C3%A0-c%C3%B3-nh%E1%BB%AFng-lo%E1%BA%A1i-n%C3%A0o-\u002F65131\">mã định danh nhà nghiên cứu\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình 4 bước tra cứu chỉ số g-index bằng phần mềm Publish or Perish\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hiện nay các cơ sở dữ liệu như Scopus hay Web of Science không hiển thị sẵn G-index. Bạn có thể tự động tra cứu miễn phí theo 4 bước sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Tải và cài đặt phần mềm:\u003C\u002Fstrong> Truy cập trang web chính thức \u003Ccode>harzing.com\u003C\u002Fcode> và tải phần mềm miễn phí \u003Cem>Publish or Perish\u003C\u002Fem> (PoP) của Giáo sư Anne-Wil Harzing.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Lựa chọn nguồn dữ liệu tra cứu:\u003C\u002Fstrong> Chọn nguồn dữ liệu trích dẫn mong muốn (ví dụ: Google Scholar, Crossref, Scopus hoặc Web of Science).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Nhập tên tác giả hoặc mã định danh:\u003C\u002Fstrong> Điền tên tác giả và tên trường viện vào ô tìm kiếm, sau đó nhấn \u003Cem>Search\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 4 - Xem kết quả G-index:\u003C\u002Fstrong> Phần mềm tự động tính toán và hiển thị chính xác chỉ số G-index cùng H-index tại bảng \u003Cem>Metrics Summary\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và những hạn chế cần lưu ý khi sử dụng chỉ số G-index\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Khi sử dụng chỉ số G-index trong đánh giá học thuật, bạn cần lưu ý:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khắc phục tình trạng \"bình quân hóa\":\u003C\u002Fstrong> Phân biệt rõ rệt giữa một tác giả chỉ có các bài báo tầm trung và một tác giả sở hữu bài báo kinh điển định hình cả một hướng nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không thể hiện phân bố trích dẫn chi tiết:\u003C\u002Fstrong> G-index chỉ cho biết tổng trích dẫn lũy kế đạt ngưỡng \u003Ccode>g²\u003C\u002Fcode> chứ không phân biệt rõ lượng trích dẫn đến từ một bài hay chia đều cho nhiều bài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khuyến khích công bố trên tạp chí đỉnh cao:\u003C\u002Fstrong> Định hướng nhà khoa học tập trung vào các công trình xuất sắc trên các tạp chí theo chuẩn \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FB%C3%A0i-b%C3%A1o-ISI-Scopus-l%C3%A0-g%C3%AC-\u002F128187\">bài báo ISI\u002FScopus\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Câu hỏi thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Chỉ số G-index có bao giờ nhỏ hơn H-index không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không bao giờ. Về mặt toán học, giá trị G-index luôn luôn lớn hơn hoặc bằng H-index (\u003Ccode>g ≥ h\u003C\u002Fcode>) đối với mọi tập dữ liệu công bố khoa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tại sao G-index ít phổ biến hơn H-index trên Scopus và Web of Science?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Do H-index ra đời sớm hơn (2005) và đã trở thành chuẩn mực công nghiệp được tích hợp sâu vào hệ thống thương mại của Elsevier và Clarivate. Tuy nhiên G-index vẫn được các chuyên gia trắc lượng thư mục sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chỉ số G-index có thể bị giảm theo thời gian không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không. Số lượt trích dẫn của các bài báo chỉ có thể tăng lên hoặc giữ nguyên theo thời gian, do đó chỉ số G-index tích lũy sự nghiệp không bao giờ bị giảm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Có trang web nào tính online G-index không cần cài phần mềm không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bạn có thể sử dụng các gói thư viện phân tích trắc lượng khoa học trực tuyến như gói \u003Ccode>bibliometrix\u003C\u002Fcode> trong ngôn ngữ R hoặc nhập danh sách trích dẫn vào công cụ ScholarHub.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>Egghe, L. (2006). \u003Cem>Theory and practise of the g-index\u003C\u002Fem>. Scientometrics, 69(1), 131-152. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs11192-006-0144-7\">doi:10.1007\u002Fs11192-006-0144-7\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hirsch, J. E. (2005). \u003Cem>An index to quantify an individual's scientific research output\u003C\u002Fem>. Proceedings of the National Academy of Sciences (PNAS), 102(46), 16569-16572. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.0507655102\">doi:10.1073\u002Fpnas.0507655102\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harzing, A. W. (2007). \u003Cem>Publish or Perish: Software program that retrieves and analyzes academic citations\u003C\u002Fem>. Harzing.com. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fharzing.com\u002Fresources\u002Fpublish-or-perish\">https:\u002F\u002Fharzing.com\u002Fresources\u002Fpublish-or-perish\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17}]