[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_post_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true}":3,"_public_post_byId_58745":125},{"meta":4,"data":6},{"total":5},"35",[7,23,34,48,59,70,81,92,103,114],{"id":8,"title":9,"slug":10,"content":11,"description":12,"thumbnailPath":13,"createUser":14,"keywords":18,"status":19,"createTime":20,"updateTime":21,"viewCount":22},58679,"IMRaD là gì? Bài báo có cấu trúc đúng chuẩn IMRaD là như thế nào?","Th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-l%C3%A0-b%C3%A0i-b%C3%A1o-c%C3%B3-c%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-%C4%91%C3%BAng-chu%E1%BA%A9n-IMRaD-",null,"IMRaD là gì? Khám phá cấu trúc 4 phần chuẩn ICMJE, quy tắc viết Introduction, Methods, Results, Discussion, checklist EQUATOR và ví dụ phân bổ số từ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F0a60a2562087d999d8c1a0c282231a6f.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},6,"Tạ Trang","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FAAcHTtfZe-6UM9nrXBkOcjaG10eSHxEYx3pl6-MEp7ffYJ4I1_6P=s96-c","imrad là gì;cấu trúc imrad;chuẩn imrad;viết bài báo theo chuẩn imrad;cấu trúc bài báo khoa học;quy chuẩn imrad icmje;các phần của bài báo imrad;checklist consort prisma strobe","PUBLISHED","2023-07-31T08:59:29.165+00:00","2026-08-24T02:51:26.005+00:00",7706,{"id":24,"title":25,"slug":26,"content":11,"description":27,"thumbnailPath":28,"createUser":29,"keywords":30,"status":19,"createTime":31,"updateTime":32,"viewCount":33},128174,"G-index là gì? Cách tính g-index?","G-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-g-index-","G-index là gì? Khám phá công thức và cách tính g-index của Leo Egghe qua bảng số liệu cộng dồn thực tế, so sánh với H-index\u002FE-index và cách tra cứu.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fb3c45a7c2c3a5da01ac02baf8310748c.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"g-index là gì;cách tính g-index;chỉ số g-index;g-index leo egghe;công thức tính g-index;so sánh g-index và h-index;tra cứu g-index publish or perish;chỉ số trắc lượng g-index","2023-08-29T08:28:14.545+00:00","2026-08-24T02:49:15.556+00:00",690,{"id":35,"title":36,"slug":37,"content":11,"description":38,"thumbnailPath":39,"createUser":40,"keywords":44,"status":19,"createTime":45,"updateTime":46,"viewCount":47},128184,"Trích Dẫn Tài Liệu Tham Khảo Nên Theo Chuẩn Nào?","Tr%C3%ADch-D%E1%BA%ABn-T%C3%A0i-Li%E1%BB%87u-Tham-Kh%E1%BA%A3o-N%C3%AAn-Theo-Chu%E1%BA%A9n-N%C3%A0o-","Trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào? So sánh 6 chuẩn quốc tế APA, Harvard, IEEE, Vancouver, Chicago, MLA và quy trình lựa chọn 4 bước.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F94adfd973920b0b3aa2f1b46b7c43525.jpg",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c","trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào;chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo;các chuẩn trích dẫn phổ biến;lựa chọn chuẩn trích dẫn;chuẩn apa 7;chuẩn harvard;chuẩn ieee;chuẩn vancouver","2024-03-28T02:14:22.129+00:00","2026-08-24T02:46:55.583+00:00",1950,{"id":49,"title":50,"slug":51,"content":11,"description":52,"thumbnailPath":53,"createUser":54,"keywords":55,"status":19,"createTime":56,"updateTime":57,"viewCount":58},128180,"Double-blind review - Phản biện kín 2 chiều là gì?","Double-blind-review-Ph%E1%BA%A3n-bi%E1%BB%87n-k%C3%ADn-2-chi%E1%BB%81u-l%C3%A0-g%C3%AC-","Double-blind review là gì? Khám phá 5 ưu điểm vượt trội của phản biện kín 2 chiều, bảng so sánh các mô hình bình duyệt và quy trình 4 bước chuẩn COPE.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F038fc22f550e4da4afa6e3220925b615.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"double-blind review là gì;phản biện kín 2 chiều là gì;phản biện kín 2 chiều;double blind peer review;quy trình phản biện kín 2 chiều;ưu điểm phản biện kín 2 chiều;chuẩn bị bản thảo double blind;so sánh single blind và double blind","2023-12-06T10:45:48.573+00:00","2026-08-24T02:44:08.042+00:00",1379,{"id":60,"title":61,"slug":62,"content":11,"description":63,"thumbnailPath":64,"createUser":65,"keywords":66,"status":19,"createTime":67,"updateTime":68,"viewCount":69},128185,"Phản biện kín là gì?","Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-K%C3%ADn-v%C3%A0-Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-M%E1%BB%9F-Kh%C3%A1i-Ni%E1%BB%87m-v%C3%A0-%E1%BB%A8ng-D%E1%BB%A5ng","Phản biện kín là gì? Khám phá 3 mô hình Single-blind, Double-blind, Triple-blind, bảng so sánh phản biện mở và 5 bước bình duyệt trên hệ thống OJS.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F4774a51c4a191500f400a1a4e7cb279d.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"phản biện kín là gì;phản biện kín;blind peer review là gì;phản biện kín 1 chiều;phản biện kín 2 chiều;phản biện mở;quy trình phản biện kín;single blind review","2024-03-30T03:07:25.737+00:00","2026-08-24T02:42:06.878+00:00",1166,{"id":71,"title":72,"slug":73,"content":11,"description":74,"thumbnailPath":75,"createUser":76,"keywords":77,"status":19,"createTime":78,"updateTime":79,"viewCount":80},128199,"Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn","T%E1%BA%A1i-sao-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-khoa-h%E1%BB%8Dc-n%C3%AAn-tham-gia-nhi%E1%BB%81u-CSDL-tr%C3%ADch-d%E1%BA%ABn","Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn? Phân tích 5 lợi ích chiến lược, bảng phân cấp chỉ mục và lộ trình 4 giai đoạn hội nhập.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fa212a126edb1fa64c923f7213d59496c.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"tại sao tạp chí nên tham gia nhiều csdl;tạp chí tham gia csdl trích dẫn;lợi ích của chỉ mục tạp chí;chỉ mục đa cơ sở dữ liệu;đa dạng hóa chỉ mục khoa học;tăng trích dẫn cho tạp chí;chiến lược phát triển tạp chí;lộ trình chỉ mục scopus","2025-02-19T03:13:05.080+00:00","2026-08-24T02:40:01.496+00:00",595,{"id":82,"title":83,"slug":84,"content":11,"description":85,"thumbnailPath":86,"createUser":87,"keywords":88,"status":19,"createTime":89,"updateTime":90,"viewCount":91},127571,"i10-index là gì? Cách tính chỉ số i10-index?","i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-","i10-index là gì? Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số ngưỡng trắc lượng, cách tính i10-index\u002Fi20-index và quy trình 4 bước tối ưu hóa hồ sơ Google Scholar.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fac098821dee6391db4d5dae3d6ae9f49.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;chỉ số i10-index;i10-index google scholar;ngưỡng trích dẫn i10;i20-index;tối ưu hồ sơ google scholar;so sánh i10-index và h-index","2023-08-28T10:32:12.068+00:00","2026-08-24T02:36:28.465+00:00",919,{"id":93,"title":94,"slug":95,"content":11,"description":96,"thumbnailPath":97,"createUser":98,"keywords":99,"status":19,"createTime":100,"updateTime":101,"viewCount":102},128194,"Chỉ số i10-index là gì? Cách tính và cách tra cứu chỉ số i10-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index","Chỉ số i10-index là gì? Tìm hiểu công thức và cách tính i10-index của Google Scholar, bảng so sánh với H-index\u002FG-index và 4 bước tra cứu hồ sơ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F5f1590f72f9b640e0086e748736309bf.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;tra cứu chỉ số i10-index;i10-index là gì;chỉ số i10-index của tác giả;google scholar i10-index;i10-index 5 năm;so sánh i10-index và h-index","2024-12-10T15:26:51.854+00:00","2026-08-24T02:34:08.800+00:00",1783,{"id":104,"title":105,"slug":106,"content":11,"description":107,"thumbnailPath":108,"createUser":109,"keywords":110,"status":19,"createTime":111,"updateTime":112,"viewCount":113},128190,"Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Cách tra cứu điểm tạp chí","%C4%90i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-HDCDGSNN-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-%C4%91i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD","Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Khám phá khung điểm công trình HĐGSNN từ 0.25 đến 2.00 điểm, quy trình 4 bước tra cứu và nguyên tắc chia điểm nhóm tác giả.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fd2ac665138d52d1bc4e0c0399b4ad862.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"điểm tạp chí hdcdgsnn là gì;cách tra cứu điểm tạp chí;điểm tạp chí hdgsnn;danh mục tạp chí hội đồng giáo sư;bảng điểm tạp chí hdgsnn;điểm công trình khoa học;tính điểm giáo sư phó giáo sư;hdgsnn.gov.vn","2024-12-09T07:57:21.984+00:00","2026-08-24T02:32:04.428+00:00",1506,{"id":115,"title":116,"slug":117,"content":11,"description":118,"thumbnailPath":119,"createUser":120,"keywords":121,"status":19,"createTime":122,"updateTime":123,"viewCount":124},128195,"Chỉ số e-index là gì? Cách tính chỉ số e-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index","Chỉ số e-index là gì? Khám phá công thức và cách tính chỉ số e-index đo lường trích dẫn thặng dư h-core, so sánh với H-index, G-index và i10-index.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F1d7f384774cc28c05bc5783d58a24582.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số e-index là gì;cách tính chỉ số e-index;chỉ số e-index;e-index là gì;công thức tính e-index;excess citations e-index;so sánh e-index và h-index;chỉ số trắc lượng e-index","2024-12-11T02:29:48.237+00:00","2026-08-24T02:30:11.127+00:00",1002,{"code":126,"data":127,"meta":11},"SUCCESS",{"id":128,"title":129,"slug":130,"content":131,"description":132,"thumbnailPath":133,"createUser":134,"keywords":135,"status":19,"createTime":136,"updateTime":137,"viewCount":138},58745,"DOI là gì? Cấu trúc tiêu chuẩn của DOI? ","DOI-l%C3%A0-g%C3%AC-C%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-c%E1%BB%A7a-DOI-","\u003Cp>Để hiểu rõ DOI là gì, đây là mã định danh đối tượng kỹ thuật số vĩnh viễn theo chuẩn ISO 26324. Cấu trúc tiêu chuẩn của link DOI gồm 3 phần: bộ phân giải Resolver, tiền tố Prefix (10.xxxx) và hậu tố Suffix.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bài viết này phân tích bản chất mã DOI, giải phẫu cấu trúc 3 thành phần, hướng dẫn đặt tên hậu tố chuẩn quốc tế và so sánh với URL truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mã định danh DOI là gì và nguyên lý hoạt động của hệ thống DOI?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>DOI (viết tắt của Digital Object Identifier) là chuỗi ký tự định danh duy nhất được quản lý bởi Tổ chức DOI Quốc tế (International DOI Foundation - IDF). Khác với các đường dẫn web thông thường dễ bị lỗi gãy link khi thay đổi máy chủ, hệ thống DOI hoạt động dựa trên cơ chế phân giải tập trung Handle System:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết vĩnh viễn (Persistent Identifier):\u003C\u002Fstrong> Mỗi bài báo khoa học chỉ có một mã DOI duy nhất. Khi tạp chí di chuyển bài viết sang tên miền mới, ban biên tập chỉ cần cập nhật đường dẫn đích trên hệ thống DOI mà không làm thay đổi mã DOI đã cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuẩn hóa việc theo dõi trích dẫn:\u003C\u002Fstrong> Cho phép các \u003Ca href=\"\u002Ftopic\u002Fc%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u\">cơ sở dữ liệu\u003C\u002Fa> quốc tế tự động liên kết các ấn phẩm viện dẫn lẫn nhau một cách chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn công nhận học thuật:\u003C\u002Fstrong> Là điều kiện bắt buộc để bài báo được tính điểm tại \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FH%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-tham-gia-v%C3%A0o-danh-m%E1%BB%A5c-H%E1%BB%99i-%C4%91%E1%BB%93ng-Gi%C3%A1o-s%C6%B0-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc\u002F58327\">danh mục Hội đồng Giáo sư nhà nước\u003C\u002Fa> và đáp ứng \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FC%C3%A1c-ti%C3%AAu-ch%C3%AD-%C4%91%E1%BB%83-tham-gia-v%C3%A0o-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-ch%E1%BB%89-m%E1%BB%A5c-ACI-c%E1%BA%ADp-nh%E1%BA%ADt-2023-\u002F58419\">các tiêu chí tham gia hệ thống chỉ mục ACI\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để tìm hiểu các bước đăng ký mã tiền tố cho tạp chí, bạn có thể xem thêm bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002F%C4%90%C4%83ng-k%C3%BD-m%C3%A3-%C4%91%E1%BB%8Bnh-danh-DOI-nh%C6%B0-th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-\u002F112886\">đăng ký mã định danh DOI như thế nào\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích cấu trúc tiêu chuẩn của một chuỗi mã định danh DOI\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một liên kết DOI hoàn chỉnh (ví dụ: \u003Ccode>https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.jclinepi.2023.01.005\u003C\u002Fcode>) được cấu thành từ 3 bộ phận kỹ thuật tách biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ phân giải DOI (Resolver URL):\u003C\u002Fstrong> Phần đầu \u003Ccode>https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F\u003C\u002Fcode> đóng vai trò là cổng dịch vụ web giúp chuyển hướng trình duyệt của người dùng đến đúng địa chỉ máy chủ lưu trữ bài báo gốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền tố DOI (Prefix):\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu bằng chỉ số thư mục cố định \u003Ccode>10.\u003C\u002Fcode> theo sau là mã số đơn vị đăng ký (Registrant Code) gồm 4 hoặc nhiều chữ số (ví dụ: \u003Ccode>10.1016\u003C\u002Fcode> là tiền tố của Elsevier, \u003Ccode>10.1007\u003C\u002Fcode> là của Springer). Mã này do cơ quan cấp phát như Crossref chỉ định riêng cho từng tổ chức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hậu tố DOI (Suffix):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi ký tự sau dấu gạch chéo \u003Ccode>\u002F\u003C\u002Fcode> (ví dụ: \u003Ccode>j.jclinepi.2023.01.005\u003C\u002Fcode>) do tạp chí tự quy định để định danh từng bài báo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Quy tắc thiết kế hậu tố (Suffix) chuẩn quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Theo cẩm nang hướng dẫn của Crossref và Tổ chức DOI Quốc tế, việc đặt tên hậu tố cần tuân theo các nguyên tắc chuẩn mực sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Các ký tự được phép sử dụng\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chữ cái trong bảng chữ cái La-tinh (từ a đến z, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường nhưng khuyến nghị dùng chữ thường).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chữ số tự nhiên từ 0 đến 9.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các dấu phân cách an toàn URL gồm: dấu gạch nối (\u003Ccode>-\u003C\u002Fcode>), dấu chấm (\u003Ccode>.\u003C\u002Fcode>), dấu gạch dưới (\u003Ccode>_\u003C\u002Fcode>), dấu chấm phẩy (\u003Ccode>;\u003C\u002Fcode>), dấu ngoặc đơn (\u003Ccode>()\u003C\u002Fcode>) và dấu gạch chéo (\u003Ccode>\u002F\u003C\u002Fcode>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Những sai lầm cần tránh khi tạo hậu tố DOI\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không đưa thông tin dễ thay đổi vào hậu tố:\u003C\u002Fstrong> Tránh đưa số trang hay tên tác giả vào hậu tố. Nếu bài báo đính chính số trang, dữ liệu sẽ bị xung đột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không dùng ký tự không an toàn:\u003C\u002Fstrong> Tuyệt đối không dùng dấu cách, tiếng Việt có dấu, gạch ngang dài (En\u002FEm dash) hay ký tự như \u003Ccode>&amp;\u003C\u002Fcode>, \u003Ccode>#\u003C\u002Fcode>, \u003Ccode>%\u003C\u002Fcode>, \u003Ccode>?\u003C\u002Fcode>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ưu tiên hậu tố ngắn gọn, có tính quy luật:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng công thức hậu tố nhất quán dựa trên mã định danh bài báo trong hệ thống xuất bản.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh giữa mã DOI, URL thông thường và mã ISBN\u002FISSN\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu sự khác biệt về chức năng và phạm vi ứng dụng giữa các hệ thống định danh trong xuất bản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mã định danh DOI\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đường dẫn URL thông thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mã chuẩn ISSN \u002F ISBN\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tính bền vững\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vĩnh viễn, tự động đổi hướng khi chuyển máy chủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ bị lỗi gãy link (404 Not Found) khi đổi tên miền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mã số cố định, không có chức năng điều hướng web\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đối tượng định danh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từng bài báo, từng chương sách, tập dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Địa chỉ máy chủ của trang web cụ thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ ấn phẩm tạp chí (ISSN) hoặc đầu sách (ISBN)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng bộ siêu dữ liệu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự động nạp XML chứa tác giả, tóm tắt, trích dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc vào thẻ meta HTML của từng website\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu trữ trong danh mục thư viện quốc tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Phạm vi sử dụng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn cầu trong xuất bản học thuật và nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ hệ thống World Wide Web\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngành xuất bản in ấn và phát hành thư viện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Các cơ quan nghiên cứu nên kết nối đồng bộ mã DOI của bài báo với \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FM%C3%A3-%C4%91%E1%BB%8Bnh-danh-nh%C3%A0-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-l%C3%A0-g%C3%AC-v%C3%A0-c%C3%B3-nh%E1%BB%AFng-lo%E1%BA%A1i-n%C3%A0o-\u002F65131\">mã định danh nhà nghiên cứu\u003C\u002Fa> (như ORCID) và hệ thống ROR.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình 4 bước cấu hình và gán mã DOI trên Open Journal Systems (OJS)\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hệ thống xuất bản mã nguồn mở Open Journal Systems (OJS) cung cấp công cụ gán mã định danh tự động và xuất siêu dữ liệu XML chuẩn Crossref:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Kích hoạt DOI Plugin:\u003C\u002Fstrong> Truy cập \u003Cem>Settings &gt; Website &gt; Plugins &gt; Public Identifier Plugins\u003C\u002Fem> và tích chọn kích hoạt plugin DOI.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Nhập tiền tố Prefix và chọn quy tắc Suffix:\u003C\u002Fstrong> Điền mã Prefix do Crossref cấp và lựa chọn hình thức sinh hậu tố tự động bằng các biến mẫu (như \u003Ccode>%j.v%vi%i.%a\u003C\u002Fcode>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Cấu hình Crossref XML Export Plugin:\u003C\u002Fstrong> Vào danh mục \u003Cem>Import\u002FExport Plugins\u003C\u002Fem>, chọn \u003Cem>Crossref XML Export Plugin\u003C\u002Fem> và nhập thông tin tài khoản ký gửi của tạp chí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 4 - Kích hoạt nạp dữ liệu tự động (Automatic Deposit):\u003C\u002Fstrong> Bật tính năng tự động gửi siêu dữ liệu XML lên Crossref ngay khi một số báo hoặc bài báo mới được phát hành trực tuyến.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các biến mẫu sinh hậu tố DOI tự động trong OJS\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hệ thống xuất bản mã nguồn mở Open Journal Systems (OJS) cung cấp các biến định dạng tự động giúp sinh mã hậu tố chuẩn mực:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ccode>%j\u003C\u002Fcode>: Tên viết tắt của tạp chí (Journal initials).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>%v\u003C\u002Fcode>: Số tập xuất bản (Volume).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>%i\u003C\u002Fcode>: Số phát hành của tạp chí (Issue number).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>%Y\u003C\u002Fcode>: Năm xuất bản (Year).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>%a\u003C\u002Fcode>: Mã số định danh của bài báo trên hệ thống OJS (Article ID).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Mẫu cấu hình tối ưu được khuyến nghị là \u003Ccode>%j.v%vi%i.%a\u003C\u002Fcode> (ví dụ: tạo ra mã hậu tố \u003Ccode>vjs.v12i3.450\u003C\u002Fcode> tương ứng với bài báo số 450 thuộc tập 12 số 3 của Tạp chí Khoa học Việt Nam).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tìm hiểu thêm về chiến lược nâng cao tầm vóc tạp chí qua bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FT%E1%BA%A1i-sao-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-khoa-h%E1%BB%8Dc-n%C3%AAn-tham-gia-nhi%E1%BB%81u-CSDL-tr%C3%ADch-d%E1%BA%ABn\u002F128199\">tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều cơ sở dữ liệu trích dẫn\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Câu hỏi thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Một bài báo khoa học có thể có nhiều mã DOI khác nhau không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không. Mỗi bài báo khoa học chỉ được cấp duy nhất một mã định danh DOI để bảo đảm tính duy nhất và tập trung của dữ liệu trích dẫn trên phạm vi toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mã DOI có phân biệt chữ hoa và chữ thường không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hệ thống phân giải DOI không phân biệt chữ hoa hay chữ thường (Case-insensitive). Tuy nhiên, Tổ chức DOI Quốc tế khuyến nghị nên viết toàn bộ bằng chữ thường để tối ưu hóa khả năng lập chỉ mục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nếu tạp chí đổi tên miền website thì mã DOI có bị hỏng không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không. Đây chính là lợi thế lớn nhất của DOI. Tạp chí chỉ cần cập nhật lại đường dẫn URL đích trong tệp siêu dữ liệu XML gửi lên Crossref và mã DOI vẫn tiếp tục hoạt động bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Có thể tra cứu bài báo bằng mã DOI như thế nào?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bạn chỉ cần nhập trực tiếp đường link DOI vào thanh địa chỉ trình duyệt web (dạng \u003Ccode>https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F[Mã_DOI]\u003C\u002Fcode>) hoặc dán mã DOI vào ô tìm kiếm trên trang chủ \u003Ccode>doi.org\u003C\u002Fcode> hay \u003Ccode>crossref.org\u003C\u002Fcode>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>International Organization for Standardization (2022). \u003Cem>ISO 26324:2022 - Information and documentation — Digital object identifier system\u003C\u002Fem>. ISO. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fstandard\u002F79444.html\">https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fstandard\u002F79444.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International DOI Foundation (2023). \u003Cem>The DOI Handbook\u003C\u002Fem>. International DOI Foundation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1000\u002F182\">doi:10.1000\u002F182\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Crossref (2023). \u003Cem>Constructing your DOIs\u003C\u002Fem>. Crossref Documentation. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.crossref.org\u002Fdocumentation\u002Fmember-setup\u002Fconstructing-your-dois\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.crossref.org\u002Fdocumentation\u002Fmember-setup\u002Fconstructing-your-dois\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","DOI là gì? Cấu trúc tiêu chuẩn của DOI gồm những gì? Giải phẫu 3 thành phần Resolver, Prefix, Suffix, quy tắc đặt tên hậu tố và cấu hình tự động trên OJS.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fd4226594d270328df53e47ea9fe98650.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"doi là gì;cấu trúc tiêu chuẩn của doi;mã doi là gì;mã định danh doi;tiền tố doi;hậu tố doi;cấu trúc doi;digital object identifier;doi resolver","2023-07-31T09:23:03.891+00:00","2026-08-24T02:09:02.545+00:00",10327]