[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_post_all{\"sortAscending\":false,\"sortField\":\"updateTime\",\"page\":0,\"size\":10,\"facet\":true}":3,"_public_post_byId_128187":125},{"meta":4,"data":6},{"total":5},"35",[7,23,34,48,59,70,81,92,103,114],{"id":8,"title":9,"slug":10,"content":11,"description":12,"thumbnailPath":13,"createUser":14,"keywords":18,"status":19,"createTime":20,"updateTime":21,"viewCount":22},58679,"IMRaD là gì? Bài báo có cấu trúc đúng chuẩn IMRaD là như thế nào?","Th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-l%C3%A0-b%C3%A0i-b%C3%A1o-c%C3%B3-c%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-%C4%91%C3%BAng-chu%E1%BA%A9n-IMRaD-",null,"IMRaD là gì? Khám phá cấu trúc 4 phần chuẩn ICMJE, quy tắc viết Introduction, Methods, Results, Discussion, checklist EQUATOR và ví dụ phân bổ số từ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F0a60a2562087d999d8c1a0c282231a6f.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},6,"Tạ Trang","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FAAcHTtfZe-6UM9nrXBkOcjaG10eSHxEYx3pl6-MEp7ffYJ4I1_6P=s96-c","imrad là gì;cấu trúc imrad;chuẩn imrad;viết bài báo theo chuẩn imrad;cấu trúc bài báo khoa học;quy chuẩn imrad icmje;các phần của bài báo imrad;checklist consort prisma strobe","PUBLISHED","2023-07-31T08:59:29.165+00:00","2026-08-24T02:51:26.005+00:00",7706,{"id":24,"title":25,"slug":26,"content":11,"description":27,"thumbnailPath":28,"createUser":29,"keywords":30,"status":19,"createTime":31,"updateTime":32,"viewCount":33},128174,"G-index là gì? Cách tính g-index?","G-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-g-index-","G-index là gì? Khám phá công thức và cách tính g-index của Leo Egghe qua bảng số liệu cộng dồn thực tế, so sánh với H-index\u002FE-index và cách tra cứu.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fb3c45a7c2c3a5da01ac02baf8310748c.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"g-index là gì;cách tính g-index;chỉ số g-index;g-index leo egghe;công thức tính g-index;so sánh g-index và h-index;tra cứu g-index publish or perish;chỉ số trắc lượng g-index","2023-08-29T08:28:14.545+00:00","2026-08-24T02:49:15.556+00:00",690,{"id":35,"title":36,"slug":37,"content":11,"description":38,"thumbnailPath":39,"createUser":40,"keywords":44,"status":19,"createTime":45,"updateTime":46,"viewCount":47},128184,"Trích Dẫn Tài Liệu Tham Khảo Nên Theo Chuẩn Nào?","Tr%C3%ADch-D%E1%BA%ABn-T%C3%A0i-Li%E1%BB%87u-Tham-Kh%E1%BA%A3o-N%C3%AAn-Theo-Chu%E1%BA%A9n-N%C3%A0o-","Trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào? So sánh 6 chuẩn quốc tế APA, Harvard, IEEE, Vancouver, Chicago, MLA và quy trình lựa chọn 4 bước.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F94adfd973920b0b3aa2f1b46b7c43525.jpg",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c","trích dẫn tài liệu tham khảo nên theo chuẩn nào;chuẩn trích dẫn tài liệu tham khảo;các chuẩn trích dẫn phổ biến;lựa chọn chuẩn trích dẫn;chuẩn apa 7;chuẩn harvard;chuẩn ieee;chuẩn vancouver","2024-03-28T02:14:22.129+00:00","2026-08-24T02:46:55.583+00:00",1950,{"id":49,"title":50,"slug":51,"content":11,"description":52,"thumbnailPath":53,"createUser":54,"keywords":55,"status":19,"createTime":56,"updateTime":57,"viewCount":58},128180,"Double-blind review - Phản biện kín 2 chiều là gì?","Double-blind-review-Ph%E1%BA%A3n-bi%E1%BB%87n-k%C3%ADn-2-chi%E1%BB%81u-l%C3%A0-g%C3%AC-","Double-blind review là gì? Khám phá 5 ưu điểm vượt trội của phản biện kín 2 chiều, bảng so sánh các mô hình bình duyệt và quy trình 4 bước chuẩn COPE.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F038fc22f550e4da4afa6e3220925b615.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"double-blind review là gì;phản biện kín 2 chiều là gì;phản biện kín 2 chiều;double blind peer review;quy trình phản biện kín 2 chiều;ưu điểm phản biện kín 2 chiều;chuẩn bị bản thảo double blind;so sánh single blind và double blind","2023-12-06T10:45:48.573+00:00","2026-08-24T02:44:08.042+00:00",1379,{"id":60,"title":61,"slug":62,"content":11,"description":63,"thumbnailPath":64,"createUser":65,"keywords":66,"status":19,"createTime":67,"updateTime":68,"viewCount":69},128185,"Phản biện kín là gì?","Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-K%C3%ADn-v%C3%A0-Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-M%E1%BB%9F-Kh%C3%A1i-Ni%E1%BB%87m-v%C3%A0-%E1%BB%A8ng-D%E1%BB%A5ng","Phản biện kín là gì? Khám phá 3 mô hình Single-blind, Double-blind, Triple-blind, bảng so sánh phản biện mở và 5 bước bình duyệt trên hệ thống OJS.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F4774a51c4a191500f400a1a4e7cb279d.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"phản biện kín là gì;phản biện kín;blind peer review là gì;phản biện kín 1 chiều;phản biện kín 2 chiều;phản biện mở;quy trình phản biện kín;single blind review","2024-03-30T03:07:25.737+00:00","2026-08-24T02:42:06.878+00:00",1166,{"id":71,"title":72,"slug":73,"content":11,"description":74,"thumbnailPath":75,"createUser":76,"keywords":77,"status":19,"createTime":78,"updateTime":79,"viewCount":80},128199,"Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn","T%E1%BA%A1i-sao-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-khoa-h%E1%BB%8Dc-n%C3%AAn-tham-gia-nhi%E1%BB%81u-CSDL-tr%C3%ADch-d%E1%BA%ABn","Tại sao tạp chí khoa học nên tham gia nhiều CSDL trích dẫn? Phân tích 5 lợi ích chiến lược, bảng phân cấp chỉ mục và lộ trình 4 giai đoạn hội nhập.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fa212a126edb1fa64c923f7213d59496c.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"tại sao tạp chí nên tham gia nhiều csdl;tạp chí tham gia csdl trích dẫn;lợi ích của chỉ mục tạp chí;chỉ mục đa cơ sở dữ liệu;đa dạng hóa chỉ mục khoa học;tăng trích dẫn cho tạp chí;chiến lược phát triển tạp chí;lộ trình chỉ mục scopus","2025-02-19T03:13:05.080+00:00","2026-08-24T02:40:01.496+00:00",595,{"id":82,"title":83,"slug":84,"content":11,"description":85,"thumbnailPath":86,"createUser":87,"keywords":88,"status":19,"createTime":89,"updateTime":90,"viewCount":91},127571,"i10-index là gì? Cách tính chỉ số i10-index?","i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-","i10-index là gì? Tìm hiểu ý nghĩa chỉ số ngưỡng trắc lượng, cách tính i10-index\u002Fi20-index và quy trình 4 bước tối ưu hóa hồ sơ Google Scholar.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fac098821dee6391db4d5dae3d6ae9f49.png",{"id":15,"researcherId":11,"name":16,"imageUrl":17},"i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;chỉ số i10-index;i10-index google scholar;ngưỡng trích dẫn i10;i20-index;tối ưu hồ sơ google scholar;so sánh i10-index và h-index","2023-08-28T10:32:12.068+00:00","2026-08-24T02:36:28.465+00:00",919,{"id":93,"title":94,"slug":95,"content":11,"description":96,"thumbnailPath":97,"createUser":98,"keywords":99,"status":19,"createTime":100,"updateTime":101,"viewCount":102},128194,"Chỉ số i10-index là gì? Cách tính và cách tra cứu chỉ số i10-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-i10-index","Chỉ số i10-index là gì? Tìm hiểu công thức và cách tính i10-index của Google Scholar, bảng so sánh với H-index\u002FG-index và 4 bước tra cứu hồ sơ.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F5f1590f72f9b640e0086e748736309bf.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số i10-index là gì;cách tính chỉ số i10-index;tra cứu chỉ số i10-index;i10-index là gì;chỉ số i10-index của tác giả;google scholar i10-index;i10-index 5 năm;so sánh i10-index và h-index","2024-12-10T15:26:51.854+00:00","2026-08-24T02:34:08.800+00:00",1783,{"id":104,"title":105,"slug":106,"content":11,"description":107,"thumbnailPath":108,"createUser":109,"keywords":110,"status":19,"createTime":111,"updateTime":112,"viewCount":113},128190,"Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Cách tra cứu điểm tạp chí","%C4%90i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD-HDCDGSNN-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-%C4%91i%E1%BB%83m-t%E1%BA%A1p-ch%C3%AD","Điểm tạp chí HDCDGSNN là gì? Khám phá khung điểm công trình HĐGSNN từ 0.25 đến 2.00 điểm, quy trình 4 bước tra cứu và nguyên tắc chia điểm nhóm tác giả.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Fd2ac665138d52d1bc4e0c0399b4ad862.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"điểm tạp chí hdcdgsnn là gì;cách tra cứu điểm tạp chí;điểm tạp chí hdgsnn;danh mục tạp chí hội đồng giáo sư;bảng điểm tạp chí hdgsnn;điểm công trình khoa học;tính điểm giáo sư phó giáo sư;hdgsnn.gov.vn","2024-12-09T07:57:21.984+00:00","2026-08-24T02:32:04.428+00:00",1506,{"id":115,"title":116,"slug":117,"content":11,"description":118,"thumbnailPath":119,"createUser":120,"keywords":121,"status":19,"createTime":122,"updateTime":123,"viewCount":124},128195,"Chỉ số e-index là gì? Cách tính chỉ số e-index","Ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-ch%E1%BB%89-s%E1%BB%91-e-index","Chỉ số e-index là gì? Khám phá công thức và cách tính chỉ số e-index đo lường trích dẫn thặng dư h-core, so sánh với H-index, G-index và i10-index.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002F1d7f384774cc28c05bc5783d58a24582.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"chỉ số e-index là gì;cách tính chỉ số e-index;chỉ số e-index;e-index là gì;công thức tính e-index;excess citations e-index;so sánh e-index và h-index;chỉ số trắc lượng e-index","2024-12-11T02:29:48.237+00:00","2026-08-24T02:30:11.127+00:00",1002,{"code":126,"data":127,"meta":11},"SUCCESS",{"id":128,"title":129,"slug":130,"content":131,"description":132,"thumbnailPath":133,"createUser":134,"keywords":135,"status":19,"createTime":136,"updateTime":137,"viewCount":138},128187,"Bài báo ISI\u002FScopus là gì?","B%C3%A0i-b%C3%A1o-ISI-Scopus-l%C3%A0-g%C3%AC-","\u003Cp>Để hiểu rõ bài báo ISI\u002FScopus là gì, đây là các công trình khoa học công bố trên tạp chí quốc tế thuộc hai cơ sở dữ liệu hàng đầu: Web of Science (tiền thân là ISI) và Scopus (Elsevier).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bài viết này phân tích bản chất chuẩn ISI\u002FScopus, phân biệt 4 phân hệ Web of Science, giải thích phân hạng Q1 - Q4 và hướng dẫn 5 bước gửi bài chuẩn mực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bài báo ISI\u002FScopus là gì và ý nghĩa trong đánh giá chất lượng khoa học?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Khái niệm bài báo ISI\u002FScopus đại diện cho tiêu chuẩn vàng trong hoạt động công bố học thuật toàn cầu. Khi một bài báo được lập chỉ mục trên các hệ thống này, công trình đã vượt qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt về phương pháp luận và tính mới mẻ của kết quả nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu chuẩn xét học vị và học hàm:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, bài báo WoS hoặc Scopus là điều kiện bắt buộc để bảo vệ tiến sĩ (Thông tư 18\u002F2021\u002FTT-BGDĐT) và xét công nhận Giáo sư, Phó Giáo sư.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thước đo xếp hạng đại học:\u003C\u002Fstrong> Các bảng xếp hạng như QS và THE sử dụng dữ liệu xuất bản từ Scopus\u002FWoS để đánh giá năng lực nghiên cứu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Minh bạch hóa trắc lượng khoa học:\u003C\u002Fstrong> Giúp theo dõi chính xác mức độ quan tâm của cộng đồng học thuật toàn cầu thông qua \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FH-index-l%C3%A0-g%C3%AC-C%C3%A1ch-t%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1ch-tra-c%E1%BB%A9u-H-index-\u002F122855\">chỉ số H-index\u003C\u002Fa> của tác giả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để tìm hiểu các quy định cụ thể khi tham gia hệ thống trắc lượng này, bạn có thể xem thêm bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FDanh-m%E1%BB%A5c-Scopus-l%C3%A0-g%C3%AC-v%C3%A0-l%C3%A0m-th%E1%BA%BF-n%C3%A0o-%C4%91%E1%BB%83-tham-gia-v%C3%A0o-danh-m%E1%BB%A5c-Scopus-\u002F122709\">danh mục Scopus là gì và cách thức tham gia\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống Web of Science (ISI) gồm những phân hệ cốt lõi nào?\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Viện Thông tin Khoa học (Institute for Scientific Information - ISI) được thành lập vào năm 1960 bởi Tiến sĩ Eugene Garfield. Hiện nay hệ thống do Clarivate Analytics quản lý dưới tên gọi Web of Science Core Collection gồm 4 nhánh chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SCIE (Science Citation Index Expanded):\u003C\u002Fstrong> Chỉ mục dành cho các tạp chí xuất sắc trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, y học và kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SSCI (Social Sciences Citation Index):\u003C\u002Fstrong> Tập hợp các tạp chí hàng đầu trong lĩnh vực khoa học xã hội, kinh tế, giáo dục và luật học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AHCI (Arts &amp; Humanities Citation Index):\u003C\u002Fstrong> Chỉ mục dành cho khối ngành nghệ thuật, triết học, lịch sử và nhân văn học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ESCI (Emerging Sources Citation Index):\u003C\u002Fstrong> Danh mục các tạp chí khoa học chất lượng cao mới nổi, đang trong lộ trình thẩm định để gia nhập SCIE hoặc SSCI.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Chỉ số trắc lượng trung tâm của Web of Science là Journal Impact Factor. Bạn có thể tìm hiểu thêm về công thức tính tại bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FCh%E1%BB%89-s%E1%BB%91-Impact-Factor-l%C3%A0-g%C3%AC-\u002F86716\">chỉ số Impact Factor là gì và cách tính IF\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống Scopus và các phân hạng tạp chí Q1, Q2, Q3, Q4\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Scopus được tập đoàn xuất bản Elsevier ra mắt vào năm 2004, bao quát hơn 27.000 tạp chí bình duyệt quốc tế. Trong hệ thống Scopus và Web of Science, các tạp chí cùng chuyên ngành được xếp hạng và chia đều thành 4 nhóm tứ phân vị (Quartile):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạp chí Q1:\u003C\u002Fstrong> Top 25% tạp chí có chỉ số trích dẫn cao nhất trong nhóm ngành chuyên môn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạp chí Q2:\u003C\u002Fstrong> Nhóm tạp chí nằm trong khoảng từ 25% đến 50% bảng xếp hạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạp chí Q3:\u003C\u002Fstrong> Nhóm tạp chí nằm trong khoảng từ 50% đến 75% bảng xếp hạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạp chí Q4:\u003C\u002Fstrong> Nhóm 25% tạp chí nằm ở cuối bảng xếp hạng chuyên ngành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Để hiểu rõ hơn cách tra cứu phân hạng của từng tạp chí cụ thể, bạn có thể xem thêm bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FB%C3%A0i-b%C3%A1o-khoa-h%E1%BB%8Dc-Q1-Q2-Q3-Q4-l%C3%A0-g%C3%AC-\u002F128188\">bài báo khoa học Q1, Q2, Q3, Q4 là gì\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh điểm khác biệt giữa chỉ mục ISI (Web of Science) và Scopus\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dưới đây là bảng đối chiếu chi tiết về đặc tính dữ liệu và chỉ số trắc lượng giữa hai cơ sở dữ liệu lớn nhất thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Web of Science (ISI - Clarivate)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Scopus (Elsevier)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Lịch sử ra đời\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năm 1960 (Eugene Garfield)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năm 2004 (Elsevier)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Quy mô danh mục tạp chí\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hơn 21.000 tạp chí (tính đến 2023)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hơn 27.000 tạp chí (tính đến 2023)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Chỉ số trích dẫn cốt lõi\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Journal Impact Factor (JIF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CiteScore, SCImago Journal Rank (SJR), SNIP\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Độ phủ ngành khoa học xã hội\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất chọn lọc và nghiêm ngặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ phủ rộng hơn và đa dạng hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mức độ công nhận\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuẩn mực học thuật khắt khe nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Được sử dụng phổ biến toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Dữ liệu công bố từ các hệ thống này được kết nối trực tiếp với các \u003Ca href=\"\u002Ftopic\u002Fc%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u\">cơ sở dữ liệu\u003C\u002Fa> quốc gia để phục vụ đánh giá năng lực nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình 5 bước chuẩn bị và gửi bài báo khoa học chuẩn ISI\u002FScopus\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để nâng cao tỷ lệ được chấp nhận đăng bài trên các tạp chí ISI\u002FScopus, nhà nghiên cứu cần tuân thủ lộ trình 5 bước sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 1 - Lựa chọn đề tài và tiến hành nghiên cứu thực chứng:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế nghiên cứu chặt chẽ, thu thập dữ liệu khách quan và bảo đảm phương pháp luận có tính thuyết phục cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 2 - Lựa chọn tạp chí đích (Target Journal) phù hợp:\u003C\u002Fstrong> Tra cứu phạm vi tôn chỉ (Aims &amp; Scope), chỉ số Impact Factor\u002FCiteScore và phân hạng Quartile phù hợp với năng lực bài viết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 3 - Soạn thảo bài báo:\u003C\u002Fstrong> Trình bày theo cấu trúc chuẩn IMRaD (Mở đầu, Phương pháp, Kết quả, Thảo luận) và định dạng trích dẫn theo hướng dẫn của tạp chí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 4 - Nộp bài và theo dõi quy trình bình duyệt độc lập:\u003C\u002Fstrong> Tải bản thảo lên hệ thống nộp bài trực tuyến và sẵn sàng phản hồi các ý kiến đóng góp từ ban biên tập. Tìm hiểu thêm về cơ chế thẩm định tại bài viết \u003Ca href=\"\u002Fpost\u002FPh%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-K%C3%ADn-v%C3%A0-Ph%E1%BA%A3n-Bi%E1%BB%87n-M%E1%BB%9F-Kh%C3%A1i-Ni%E1%BB%87m-v%C3%A0-%E1%BB%A8ng-D%E1%BB%A5ng\u002F128185\">phản biện kín và phản biện mở\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bước 5 - Chỉnh sửa bản thảo theo nhận xét phản biện:\u003C\u002Fstrong> Viết thư giải trình (Response to Reviewers) chi tiết từng điểm chỉnh sửa để hoàn tất thủ tục xuất bản chính thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Câu hỏi thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Bài báo ISI và bài báo Scopus bài nào có giá trị cao hơn?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Cả hai đều là thước đo công bố quốc tế chuẩn mực. Nhìn chung, các tạp chí thuộc nhóm SCIE\u002FSSCI của Web of Science thường có tiêu chí xét duyệt khắt khe hơn, trong khi Scopus có phạm vi bao quát đa ngành rộng lớn hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thời gian phản biện và xuất bản một bài báo ISI\u002FScopus mất bao lâu?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thời gian xử lý phụ thuộc vào từng tạp chí và chuyên ngành, thông thường dao động từ 3 đến 9 tháng cho quy trình bình duyệt ngang hàng và thêm 1 đến 2 tháng để xuất bản trực tuyến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Có phải đăng bài trên tạp chí ISI\u002FScopus nào cũng phải đóng phí xuất bản (APC) không?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Không. Rất nhiều tạp chí ISI\u002FScopus uy tín xuất bản theo mô hình truyền thống (Subscription model) hoàn toàn miễn phí cho tác giả. Phí xử lý bài báo (APC) chỉ áp dụng đối với các tạp chí xuất bản theo hình thức Truy cập Mở (Gold Open Access).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Làm thế nào để nhận biết một tạp chí Scopus mạo danh (Predatory Journal)?\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bạn kiểm tra mã ISSN tại \u003Ccode>scopus.com\u002Fsources\u003C\u002Fcode> và Master Journal List của Web of Science. Cần cảnh giác với các email mời nộp bài cam kết duyệt siêu tốc có thu phí.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>Garfield, E. (2006). \u003Cem>The history and meaning of the journal impact factor\u003C\u002Fem>. JAMA, 295(1), 90-93. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1001\u002Fjama.295.1.90\">doi:10.1001\u002Fjama.295.1.90\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Clarivate Analytics (2023). \u003Cem>Web of Science Journal Evaluation Process and Selection Criteria\u003C\u002Fem>. Clarivate. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclarivate.com\u002Fproducts\u002Fscientific-and-academic-research\u002Fresearch-discovery-and-workflow-solutions\u002Fweb-of-science\u002Fcore-collection\u002Feditorial-selection-process\u002F\">https:\u002F\u002Fclarivate.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Elsevier (2023). \u003Cem>Scopus Content Coverage and Selection Criteria\u003C\u002Fem>. Elsevier B.V. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u002Fsolutions\u002Fscopus\u002Fhow-scopus-works\u002Fcontent\">https:\u002F\u002Fwww.elsevier.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Bài báo ISI\u002FScopus là gì? Tìm hiểu tiêu chuẩn công bố quốc tế Web of Science và Scopus, phân hạng Q1 - Q4, chỉ số IF\u002FCiteScore và quy trình gửi bài.","\u002Fapi\u002Fpublic\u002Ffile\u002Fpost-images\u002Ffedcfee4be82643be85e1821da61e395.png",{"id":41,"researcherId":11,"name":42,"imageUrl":43},"bài báo isi\u002Fscopus là gì;bài báo isi là gì;bài báo scopus là gì;chuẩn isi\u002Fscopus;tạp chí isi scopus;công bố quốc tế isi scopus;phân biệt isi và scopus;chỉ số impact factor isi","2024-12-09T07:08:45.152+00:00","2026-08-24T02:13:57.835+00:00",924]